Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN
Về việc ban hành Quy chế Hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/03/2002
- Ngày có hiệu lực
- 11/04/2002
- Hết hiệu lực
- 01/03/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 40/QĐ-HĐQL — Ban hành Quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam (29/12/2006)
- 40/QĐ-HĐQL — Ban hành Quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam (29/12/2006)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 64/2001/NĐ-CP — Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (20/09/2001)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Hoạt động thanh toán qua các tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Quyếtđịnh số 22/QĐ-NH1 ngày 21/2/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thểlệ thanh toán không dùng tiền mặt, Quyết định số 144/QĐ-NH1 ngày 30/6/1994 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước về điều kiện thực hiện thanh toán không dùng tiềnmặt đối với các Quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng.
Điều 2. Điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán đối với các tổ chức khác không phải làngân hàng:
Điều 3. Điều kiện thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế đối với ngân hàng, các tổ chứckhác không phải là ngân hàng.
Điều 4. Mở và sử dụng tài khoản thanhtoán.
Điều 5. Đảm bảo khả năng thanh toán.
Điều 6. Quản lý ngoại hối trong hoạt động thanh toán.
Chương II — SỬ DỤNG VÀ THỰC HIỆN DỊCH VỤ THANH TOÁN
Điều 7. Lệnh thanh toán và thực hiện lệnh thanh toán.
Điều 8. Chứng từ thanh toán.
Mục 2 — PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN, CUNG ỨNG PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN
Điều 9. Phương tiện thanh toán.
Điều 10. Cung ứng phương tiện thanh toán.
Mục 3 — : DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƯỚC
Điều 11. Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước.
Điều 12. Thanh toán bằng séc.
Điều 13. Thanh toán bằng lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi.
Điều 14. Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu.
Điều 15. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng.
Điều 16. Thanh toán bằng thư tín dụng.
Điều 17. Các thể thức thanh toán trong nước khác.
Mục 4 — DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
Điều 18. Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế.
Điều 19. Cácthể thức thanh toán quốc tế.
Điều 20. Dịch vụ thu hộ, chi hộ.
Điều 21. Hệ thống thanh toán, chủ trì và thành viên của hệ thống thanh toán.
Điều 22. Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ.
Điều 23. Tổ chức và tham gia thanh toán liên ngân hàng.
Điều 24. Quyết toán và đảm bảo khả năng quyết toán.
Điều 25. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Điều 26. Nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Điều 27. Quyền của người sử dụng dịch vụ Thanh toán.
Điều 28. Nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ thanh toán.
Điều 29. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Điều 30. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp.
Điều 31. Thông tin.
Điều 32. Báo cáo.
Điều 33. Bảo mật thông tin.
Điều 34. Xử lý vi phạm.
Điều 35. Trách nhiệm thi hành.
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.