Quyết định
Quyết định 228/QĐ-NH5
Ban hành quy định việc các tổ chức tín dụng Việt Nam gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 02/12/1993
- Ngày có hiệu lực
- 02/12/1993
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định việc các tổ chức tín dụng Việt Nam gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, các Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, các Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng Việt Nam thi hành Quyết định này. Điều 1. Đối tượng được Ngân hàng Nhà nước cho phép gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài theo bản Quy định này, bao gồm các tổ chức tín dụng Việt Nam sau đây: Điều 2. Cổ đông nước ngoài bao gồm các thể nhân, pháp nhân được hiểu theo các điều 9,11 của bản quy định này. Điều 3. Vốn góp cổ phần của cổ đông nước ngoài bằng đôla Mỹ (USD) hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi khác, được đưa từ nước ngoài vào và phải quy đổi ra đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm góp vốn. Điều 4. Cổ phiếu của cổ đông nước ngoài là loại có ghi tên; mệnh giá ghi bằng "đồng" Việt Nam. Điều 5. Tỷ lệ vốn góp của cổ đông nước ngoài so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam: Điều 6. Cổ đông thể nhân nước ngoài không được cùng đồng thời làm đại diện pháp nhân nước ngoài tại một tổ chức tín dụng Việt Nam. Điều 7. Việc cổ đông nước ngoài chuyển ra nước ngoài lợi tức cổ phần hàng năm hoặc số tài sản còn lại sau khi tổ chức tín dụng Việt Nam đã thanh lý, thực hiện theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối. Điều 8. Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây có thể được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cho gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài: Điều 9. Các đối tượng nước ngoài sau đây được góp vốn cổ phần: Điều 10. Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần của Việt Nam nếu có đủ các điều kiện sau đây có thể được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Cho gọi vốn cổ phần từ người Việt Nam ở nước ngoài. Điều 11. Đối tượng góp vốn cổ phần là thể nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài, gốc Việt có quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài. Điều 12. Người Việt Nam ở nước ngoài góp vốn cổ phần vào tổ chức tín dụng Việt Nam ngoài việc hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước Việt Nam đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam còn được: Điều 13. Bước 1: Hồ sơ xin cấp giấy chấp thuận nguyên tắc cho gọi vốn cổ phần từ cổ đông nước ngoài, gồm: Điều 14. Bước 2: Hồ sơ xin cấp giấy chấp thuận tăng vốn điều lệ có vốn cổ phần của cổ đông nước ngoài, gồm: Điều 16. Các văn bản của cổ đông nước ngoài nếu bằng tiếng nước ngoài, phải là một trong các thứ tiếng: Anh, Pháp, Đức, Nga kèm bản dịch bằng tiếng Việt Nam. Bản tiếng nước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nơi cổ đông cư trú xác nhận; bản dịch bằng tiếng Việt nam phải được cơ quan công chứng của Việt Nam xác nhận. Bản bằng tiếng nước ngoài và bản bằng tiếng Việt Nam có giá trị như nhau. Điều 17. Cổ đông nước ngoài có trách nhiệm: thực hiện đúng đắn bản đăng ký và cam kết góp vốn; cam kết tôn trọng pháp luật Việt Nam và thừa nhận điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam. Điều 18. Trường hợp thừa kế hoặc sau thời gian 5 năm kể từ ngày góp vốn, cổ đông nước ngoài mới được chuyển nhượng cổ phần. Điều 21. Trường hợp cổ đông nước ngoài giữ chức vụ tổng giám đốc (Giám đốc) thì Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) thứ nhất phải là người Việt Nam, Quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam. Điều 22. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính là đơn vị tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ các bước theo các Điều 13, 14, 15, 16 của bản Quy định này. Điều 23. Trong thời hạn 30 ngày sau khi nhận đây đủ, đúng thủ tục các văn bản thuộc hồ sơ của mỗi bước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, kèm hồ sơ theo quy định. Điều 24. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại mục I chương này, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính có trách nhiệm trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy chấp thuận nguyên tắc, giấy chấp thuận tăng vốn điều lệ, chuẩn y vốn điều lệ mới cho tổ chức tín dụng. Điều 25. Giấy chấp thuận nguyên tắc, giấy chấp thuận tăng vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng chỉ có giá trị trong năm tài chính. Điều 26. Trường hợp phát hiện tài liệu thuộc hồ sơ có sự man trá, Ngân hàng Nhà nước sẽ xử lý tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định tại Điều 47 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính. Điều 27. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của bản quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.