Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 229/2006/QĐ-TTg
Về yêu cầu quy hoạch xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước các cấp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/10/2006
- Ngày có hiệu lực
- 10/11/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 05/2019/QĐ-TTg — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành (24/01/2019)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 10/2007/TT-BXD — Hướng dẫn qui hoạch xây dựng công sở các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (22/11/2007)
- 691/2010/QĐ-HĐND — Ban hành Quy định quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở và công sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (17/05/2010)
- 129/2008/NQ-HĐND — Về chủ trương lập đề án di dời, xây dựng mới Khu trung tâm hành chính của tỉnh Đồng Nai (05/12/2008)
- 10/2007/TT-BXD — Hướng dẫn qui hoạch xây dựng công sở các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (22/11/2007)
- 3923/2006/QĐ-UBND — Về chính hỗ trợ đầu tư xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã giai đoạn 2007 đến 2010 (29/12/2006)
- 69/2006/NQ-HĐND — Về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã giai đoạn 2007 đến 2010. (27/12/2006)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 169/2003/QĐ-TTg — Phê duyệt Đề án đổi mới phương thức điều hành và hiện đại hoá công sở của hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn I (2003 - 2005) (12/08/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (8 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Yêu cầu chung về quy hoạch xây dựng Điều 3. Yêu cầu về vị trí và diện tích khu đất xây dựng Điều 4. Yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng Điều 5. Yêu cầu cụ thể về quy hoạch đối với công sở xây dựng mới Điều 6. Yêu cầu cụ thể về quy hoạch đối với công sở hiện có Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan Điều 8. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.