Quyết định · HĐND

Quyết định 691/2010/QĐ-HĐND

Ban hành Quy định quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở và công sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/05/2010
Ngày có hiệu lực
27/05/2010
Hết hiệu lực
10/06/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (5)

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (44 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở và công sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc chung
Chương II — QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ, NHÀ Ở VÀ CÔNG SỞ
  Mục 1 — QUẢN LÝ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
    Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 5. Ủy ban nhân dân huyện, tỉnh.
    Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn.
  Mục 2 — QUẢN LÝ NƯỚC SINH HOẠT
    Điều 7. Các Sở chuyên ngành
    Điều 8. Đơn vị cấp nước
    Điều 9. Tổ chức, cá nhân các hộ gia đình sử dụng nước
  Mục 3 — QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC
    Điều 10. Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị
    Điều 12. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
    Điều 13. Đơn vị quản lý thoát nước
    Điều 14. Tổ chức, cá nhân, các hộ gia đình sử dụng dịch vụ thoát nước
  Mục 4 — QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
    Điều 15. Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 16. Ủy ban nhân dân các huyện, thị
    Điều 17. Đơn vị, cá nhân trực tiếp quản lý cây xanh đô thị
    Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch xây dựng công trình trong đô thị
  Mục 5 — QUẢN LÝ NGHĨA TRANG
    Điều 19. Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 20. Ủy ban nhân dân các huyện, thị
    Điều 21. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
    Điều 22. Đơn vị quản lý nghĩa trang
    Điều 23. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nghĩa trang
    Điều 24. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ nghĩa trang
  Mục 6 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
    Điều 25. Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 26. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị
    Điều 27. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
    Điều 28. Trách nhiệm của Chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn
    Điều 29. Đơn vị quản lý khu xử lý chất thải rắn
    Điều 30. Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
    Điều 31. Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại
    Điều 32. Chủ nguồn thải chất thải rắn
  Mục 7 — QUẢN LÝ NHÀ Ở
    Điều 33. Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 34. Ủy ban nhân dân huyện, thị
    Điều 35. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
    Điều 36. Chủ quản sử dụng nhà ở
  Mục 8 — QUẢN LÝ CÔNG SỞ
    Điều 37. Sở Xây dựng
    Điều 38. Ủy ban nhân dân huyện
    Điều 39. Chủ quản sử dụng công sở, cơ quan sự nghiệp công lập
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 40. Các tổ chức, cá nhân khi thực hiện xây dựng công trình trong đô thị khi thi công xây dựng, xử lý kỹ thuật công trình liên quan đến đường đô thị (trừ Quốc lộ, đường cao tốc qua đô thị) và các công trình hạ tầng kỹ thuật hạ tầng khác của đô thị phải có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị thực hiện theo nội dung của Quy định này để xây dựng các công trình hạ tầng đồng bộ đảm bảo mỹ thuật, kỹ thuật và sự an toàn của các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các hành vi vi phạm trong quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở và công sở đều bị xử phạt vi phạm theo quy định hiện hành.
  Điều 41. Giao thông cho Sở Xây dựng chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định phân cấp này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.