Quyết định · Bộ Giao thông vận tải

Quyết định 23/2005/QĐ-BGTVT

Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/03/2005
Ngày có hiệu lực
25/04/2005
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Tổ chức bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, giải mật, thay đổi độ mật danh mục bí mật nhà nước trong ngành Giao thông vận tải
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
  Điều 5. Xác định và đóng dấu độ mật đối với tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
  Điều 6. In, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
  Điều 7. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
  Điều 8. Nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
  Điều 9. Gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
  Điều 10. Thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
  Điều 11. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
  Điều 12. Phổ biến, nghiên cứu, sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
  Điều 13. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
  Điều 14. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong ngành Giao thông vận tải cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam
  Điều 15. Cung cấp tin thuộc bí mật nhà nước trong ngành Giao thông vận tải cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
  Điều 16. Mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ra nước ngoài
  Điều 17. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác
  Điều 18. Chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 19. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 20. Khen thưởng, kỷ luật
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 21. Căn cứ vào năng lực, tính chất, đặc điểm, nội dung, khối lượng công việc, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc Bộ có trách nhiệm bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước và thực hiện việc bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại Quy chế này và pháp luật có liên quan.
  Điều 22. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ có liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm tổ chức kiểm tra (định kỳ hoặc đột xuất) công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý theo thẩm quyền được giao, kịp thời phát hiện và khắc phục những thiếu sót, sơ hở đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp quản lý để có biện pháp xử lý kịp thời./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.