Quyết định · UBND
Quyết định 23/2010/QĐ-UBND
V/v Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/08/2010
- Ngày có hiệu lực
- 20/08/2010
- Hết hiệu lực
- 10/10/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 33/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (01/10/2018)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 117/2009/NĐ-CP — Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (31/12/2009)
- 05/2008/TT-BTNMT — Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường (08/12/2008)
- 21/2008/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (28/02/2008)
- 80/2006/NĐ-CP — Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (09/08/2006)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 142/2000/QĐ-UB ngày 29 tháng 12 năm 2000 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Khoa học và Công nghệ, Thông tin - Truyền thông, Tư pháp; Công an thành phố; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG, CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 4. Đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường bổ sung, cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung
Điều 5. Hồ sơ thẩm định
Điều 6. Uỷ quyền thẩm định
Điều 7. Thời gian thẩm định
Điều 8. Kinh phí thẩm định
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung và đề án bảo vệ môi trường
Mục 2 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
Điều 10. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề
Điều 11. Về chính sách khuyến khích
Điều 12. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các cơ quan trong việc nhập khẩu phế liệu
Điều 13. Quản lý xả nước thải vào nguồn nước
Điều 14. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường về khai thác khoáng sản
Mục 3 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ
Điều 15. Các ngành nghề sản xuất không được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư trong khu dân cư được quy định (có phụ lục ban hành kèm theo Quy định này).
Điều 16. Các cơ sở thuộc danh mục ngành nghề sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 15 đang hoạt động trong khu dân cư tập trung phải cam kết có kế hoạch di dời.
Điều 17. Khuyến khích việc thành lập các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường tại các khu dân cư.
Mục 4 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NGUỒN NƯỚC AO, HỒ, ĐẦM, SÔNG, BIỂN
Điều 18. Bảo vệ môi trường nguồn nước ao hồ, đầm, sông, biển
Điều 19. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông.
Mục 5 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 20. Quy định chung về quản lý chất thải
Điều 21. Quản lý chất thải nguy hại
Điều 22. Quản lý nước thải
Mục 6 — QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG VÀ THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 23. Quy hoạch mạng lưới quan trắc và xây dựng chương trình quan trắc
Điều 24. Trách nhiệm thực hiện quan trắc môi trường, lưu trữ số liệu
Điều 25. Công bố, cung cấp thông tin về môi trường
Mục 7 — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 26. Uỷ ban nhân dân thành phố khuyến khích các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố phối hợp, hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng các chương trình, các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố và tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoạt động có hiệu quả.
Điều 27. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm làm đơn vị đầu mối triển khai các hoạt động, chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố.
Mục 8 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC,
Điều 28. Các Sở, ban, ngành
Điều 29. Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, phường, xã
Điều 30. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các cơ quan đoàn thể
Điều 31. Tổ chức, cá nhân
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Hằng năm, ngân sách thành phố bố trí chi thường xuyên cho sự nghiệp bảo vệ môi trường không dưới 1% (một phần trăm) tổng chi ngân sách thành phố và tăng dần tỉ lệ này theo tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố.
Điều 33. Huy động vốn thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Điều 34. Việc thanh tra, kiểm tra môi trường
Điều 35. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Điều 36. Các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị truy cứu trách nhiệm hình sự được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công an.
Điều 37. Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.
Điều 38. Công tác thi đua khen thưởng trên các lĩnh vực cho các tập thể, cá nhân, thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng của thành phố phải xem xét đến vấn đề bảo vệ môi trường của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
Điều 39. Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân cần kịp thời phản ánh, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố để xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp thực tế./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.