Thông tư · Bộ Công an
Thông tư 23/2011/TT-BCA
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/04/2011
- Ngày có hiệu lực
- 15/06/2011
- Hết hiệu lực
- 10/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 17/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định Thi đua, Khen thưởng Phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (20/09/2013)
- 14/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (27/06/2012)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 06/2008/PL-UBTVQH12 — Công an xã (21/11/2008)
- 38/2006/NĐ-CP — Về Bảo vệ dân phố (17/04/2006)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 06/2008/PL-UBTVQH12 — Công an xã (21/11/2008)
- 38/2006/NĐ-CP — Về Bảo vệ dân phố (17/04/2006)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (34 điều)
Phần I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng
Điều 4. Những trường hợp cụ thể được xem xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 5. Những trường hợp không xét, chưa xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng
Phần II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương I — DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 8. Đối tượng xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 9. Danh hiệu thi đua
Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua
Điều 11. Cụm thi đua
Điều 12. Đối tượng khen thưởng
Điều 13. Tiêu chuẩn khen thưởng
Chương II — DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ, BẢO VỆ DÂN PHỐ VÀ PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC
Điều 14. Đối tượng thi đua
Điều 15. Danh hiệu thi đua
Điều 16. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua
Điều 17. Đối tượng khen thưởng
Điều 18. Tiêu chuẩn khen thưởng
Chương III — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
Điều 19. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Công an
Điều 20. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục
Điều 21. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Vụ, Cục, Viện, Học viện, Trường Công an nhân dân và đơn vị tương đương
Điều 22. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Công an địa phương
Điều 23. Thẩm quyền quyết định khen thưởng đối với lực lượng Công an nhân dân
Điều 24. Thẩm quyền quyết định khen thưởng đối với Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Điều 25. Tuyến trình
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng
Điều 27. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản
Điều 28. Khen thưởng trong trường hợp đặc biệt
Điều 29. Tuyến trình
Điều 30. Hồ sơ và thủ tục
Chương IV — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ CÁC QUYỀN LỢI KHÁC
Điều 31. Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 32. Các quyền lợi khác
Phần III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Hiệu lực thi hành
Điều 34. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.