Quyết định · UBND

Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/09/2012
Ngày có hiệu lực
27/09/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài nguyên nước
Chương II — ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 4. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
  Điều 5. Nguyên tắc hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
  Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy phép, xác nhận đăng ký hoạt động tài nguyên nước
  Điều 7. Cơ quan tiếp nhận và quản lý lưu trữ hồ sơ, giấy phép và giấy xác nhận đăng ký
  Điều 8. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép và không phải đăng ký
  Điều 9. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép nhưng phải đăng ký tại UBND cấp huyện
  Điều 10. Thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước
  Điều 11. Thành phần hồ sơ và trình tự đăng ký hoạt động tài nguyên nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương III — BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hành lang bảo vệ nước mặt, hồ chứa và vùng lòng hồ
  Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với tài nguyên nước dưới đất
  Điều 14. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác nước
  Điều 15. Công tác trám lấp giếng không sử dụng
  Điều 16. Hoạt động tài nguyên nước trong vùng hạn chế khai thác, sử dụng nước dưới đất
  Điều 17. Giải quyết trường hợp các giếng khoan nước dưới đất có trong vùng cấm khai thác, sử dụng nước dưới đất
  Điều 18. Niêm phong, niêm phong lại và mở niêm phong giếng dự phòng
Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 19. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tài nguyên nước
  Điều 20. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tài nguyên nước
Chương V — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 22. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 23. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành khác có liên quan
  Điều 24. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện)
  Điều 25. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã)
Chương VI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 26. Chế độ báo cáo
  Điều 27. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 28. Khen thưởng
  Điều 29. Xử lý vi phạm
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 30. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.