Quyết định · UBND
Quyết định 23/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/08/2012
- Ngày có hiệu lực
- 30/08/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 14/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (27/11/2018)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 15/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (09/03/2012)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND ngày 26/9/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành quy định quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Đối tượng áp dụng Điều 4. Chính sách về quản lý, bảo vệ và sử dụng khoáng sản Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 6. Sở Công Thương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 7. Sở Xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 9. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 10. Các ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 11. UBND huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 12. UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Chương III — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 13. Thẩm định đề án thăm dò khoáng sản Điều 14. Thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản Điều 15. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư khai thác, thiết kế mỏ Điều 16. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư Điều 17. Đề án đóng cửa mỏ Chương IV — CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 18. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép, trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh Điều 19. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản và thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Điều 20. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Chương V — KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ KHAI THÁC ĐẤT SAN LẤP CÔNG TRÌNH Điều 21. Khai thác tận thu khoáng sản; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; diện tích quy mô khai thác Điều 22. Thời hạn và hồ sơ cấp phép khai thác tận thu khoáng sản và giấy phép khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình Chương VI — ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN Điều 23. Hồ sơ đóng cửa mỏ bao gồm Điều 24. Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ bao gồm: Chương VII — ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 25. Hoạt động khoáng sản phải được đăng ký nhà nước tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép Điều 26. Chế độ báo cáo trong hoạt động khoáng sản Chương VIII — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản Chương IX — THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 29. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên khoáng sản Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra chuyên ngành về khoáng sản Điều 31. Xử lý vi phạm Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Trách nhiệm của các ngành chức năng liên quan Điều 33. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.