Quyết định · UBND
Quyết định 23/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/07/2014
- Ngày có hiệu lực
- 24/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 02/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (13/01/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 112/2011/NĐ-CP — Về công chức xã. phường, thị trấn (05/12/2011)
- 163/2010/TTLT-BTC-BNV — Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuỵển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức (20/10/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND, ngày 12/6/2007 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Thẩm quyền tuyển dụng
Điều 3. Căn cứ tuyển dụng, điều kiện dự tuyển và phương thức tuyển dụng
Điều 4. Hồ sơ dự tuyển và Hồ sơ trúng tuyển
Điều 5. Ưu tiên trong tuyển dụng
Chương II — TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Mục 1 — : THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 6. Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi tuyển
Điều 8. Ban coi thi
Điều 9. Ban phách
Điều 10. Ban đề thi
Điều 11. Ban chấm thi
Điều 12. Công tác chuẩn bị kỳ thi
Điều 13. Khai mạc kỳ thi
Điều 14. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi
Điều 15. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng thi
Điều 16. Các môn thi và hình thức thi
Điều 17. Đề thi
Điều 18. Giấy làm bài thi, giấy nháp
Điều 19. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi
Điều 20. Cách tính thời gian làm bài thi
Điều 21. Thu bài thi và bàn giao bài thi
Điều 22. Chấm thi và xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển
Điều 23. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi
Điều 24. Giám sát kỳ thi
Điều 25. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, phúc khảo và phê duyệt kết quả thi tuyển
Điều 26. Lưu trữ tài liệu
Mục 2 — : XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 27. Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng xét tuyển
Điều 29. Ban kiểm tra sát hạch
Điều 30. Tổ chức xét tuyển
Điều 31. Nội dung xét tuyển, cách tính điểm và xác nhận người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ.
Điều 32. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, phúc khảo và phê duyệt kết quả xét tuyển
Điều 33. Lưu trữ tài liệu
Mục 3 — : TUYỂN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều 34. Tuyển dụng đối với các trường hợp đặc biệt
Mục 4 — : THỜI HẠN RA QUYẾT ĐỊNH TUYỂN DỤNG VÀ NHẬN VIỆC
Điều 35. Thông báo kết quả tuyển dụng, hoàn thiện Hồ sơ trúng tuyển
Điều 36. Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc thực hiện theo quy định tại Điều 20, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ và Điều 14, Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ.
Chương III — TẬP SỰ VÀ XẾP LƯƠNG
Điều 37. Chế độ tập sự
Điều 38. Xếp lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi được tuyển dụng vào công chức cấp xã: Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ.
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39. Trách nhiệm thi hành
Điều 40. Kinh phí tổ chức tuyển dụng
Điều 41. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.