Quyết định · UBND
Quyết định 23/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/07/2014
- Ngày có hiệu lực
- 09/08/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 31/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (20/12/2018)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 166/2013/NĐ-CP — Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (12/11/2013)
- 81/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (19/07/2013)
- 26/2013/NĐ-CP — về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Xây dựng (29/03/2013)
- 64/2012/NĐ-CP — Về cấp giấy phép xây dựng (04/09/2012)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc chung trong phối hợp, xử lý Điều 3. Mục tiêu, phạm vi phối hợp Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN Điều 4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 5. Trách nhiệm của Thanh tra Sở Xây dựng Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 8. Trách nhiệm của Ban quản lý các khu công nghiệp Điều 9. Trách nhiệm của Công an các cấp Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan cung cấp dịch vụ điện, nước và các cơ quan khác có liên quan Chương III — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN PHẢN ÁNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG Điều 14. Phản ánh thông tin Điều 15. Trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh Điều 16. Trách nhiệm xử lý thông tin phản ánh Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Chế độ giao ban Điều 18. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 19. Trách nhiệm thực hiện Quy chế Điều 20. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.