Quyết định · UBND
Quyết định 23/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy định tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/05/2020
- Ngày có hiệu lực
- 15/06/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 10/2020/NĐ-CP — Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (17/01/2020)
- 32/2019/NĐ-CP — Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (10/04/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 13/2015/QĐ-TTg — Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (05/05/2015)
- 65/2014/TT-BGTVT — Ban hành định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (10/11/2014)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 6 năm 2020 Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông số 2 Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG Điều 3. Quản lý và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Điều 4. Thời gian, tần suất hoạt động, số chuyến thực hiện tối thiểu của các tuyến xe buýt Điều 5. Thẩm quyền thay đổi tuyến, tần suất hoạt động của từng tuyến Điều 6. Quy định loại, chất lượng phương tiện Điều 7. Quy định đối với lái xe, nhân viên phục vụ Điều 8. Quản lý thu phí cho hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt Điều 9. Chất lượng dịch vụ Điều 10. Quy định đối với hành khách đi xe buýt Điều 11. Đối tượng ưu tiên Điều 12. Quy định về đầu tư kết cấu hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin Điều 13. Định mức kinh tế - kỹ thuật Chương III — TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC VẬN TẢI Điều 14. Sở Giao thông vận tải Điều 15. Sở Tài chính Điều 16. Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 17. UBND các huyện, thị xã, thành phố Điều 18. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông số 2 Thanh Hóa Điều 19. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt Chương IV — XỬ LÝ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, Điều 21. Xử lý vi phạm Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.