Quyết định · UBND

Quyết định 23/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/06/2024
Ngày có hiệu lực
20/06/2024
Hết hiệu lực
04/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (45 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị cho phù hợp với Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các thành viên UBND tỉnh là người đứng đầu sở, ban, ngành
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng sở, ban, ngành
  Điều 9. Quan hệ công tác của UBND tỉnh, Thủ trưởng sở, ban, ngành với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị
  Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng sở, ban, ngành với các sở, ban, ngành khác
  Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng sở, ban, ngành với chính quyền địa phương (cấp huyện, cấp xã)
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 12. Các loại công việc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 13. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong giải quyết công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 15. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 16. Quy trình xử lý đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 17. Quy trình xử lý đối với công việc do lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng UBND tỉnh đề xuất
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH,
  Điều 18. Các loại chương trình công tác
  Điều 19. Trách nhiệm xây dựng, thực hiện, theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
  Điều 20. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
  Điều 21. Trình tự xây dựng, ban hành chương trình công tác
  Điều 22. Thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP CỦA UBND TỈNH VÀ HỘI NGHỊ,
  Điều 23. Phiên họp UBND tỉnh
  Điều 24. Chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
  Điều 25. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 26. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 27. Biên bản và kết luận phiên họp UBND tỉnh
  Điều 28. Các hội nghị của UBND tỉnh
  Điều 29. Cuộc họp, làm việc của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh
  Điều 30. Cuộc họp của tập thể lãnh đạo UBND tỉnh
  Điều 31. Cuộc họp do thành viên UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 32. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH
  Điều 33. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 34. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 35. Nội dung, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 36. Kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 37. Quy định về tiếp khách
  Điều 38. Đi công tác địa phương, cơ sở và ngoài tỉnh
  Điều 39. Đi công tác nước ngoài
Chương VIII — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 40. Chế độ báo cáo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và thành viên UBND tỉnh
  Điều 41. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tình, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 42. Báo cáo tại phiên họp thường kỳ UBND tỉnh
  Điều 43. Thông tin về hoạt động của UBND tỉnh cho Nhân dân
  Điều 44. Thông tin đối ngoại

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.