Văn bản
Văn bản 23-LCT/HĐNN8
Thi hành án dân sự
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/08/1989
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/1990
- Hết hiệu lực
- 01/06/1993
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- Không số — Thi hành án dân sự (21/04/1993)
Được hướng dẫn bởi (9)
- 29/2000/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý và xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1766/1998/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (29/02/2000)
- 394/QLTA — Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn chấp hành viên và bổ nhiệm chấp hành viên, chấp hành viên trưởng (22/05/1990)
- 68-HĐBT — Ban hành Quy chế chấp hành viên (06/03/1990)
- 07-89/TTLN — Hướng dẫn việc bảo vệ cưỡng chế thi hành án (10/12/1989)
- 06-89/TTLN — Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Pháp lệnh thi hành án dân sự (07/12/1989)
- 05-89/TTLN — Hướng dẫn thực hiện quy định của Pháp lệnh thi hành án dân sự về Hội đồng định giá (06/12/1989)
- 29/2000/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý và xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1766/1998/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (29/02/2000)
- 394/QLTA — Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn chấp hành viên và bổ nhiệm chấp hành viên, chấp hành viên trưởng (22/05/1990)
- 68-HĐBT — Ban hành Quy chế chấp hành viên (06/03/1990)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1980 (18/12/1980)
- Không số — Hiến pháp năm 1980 (18/12/1980)
Bố cục (40 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Những bản án, quyết định về dân sự của Toà án. Điều 2. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án. Điều 3. Những bản án, quyết định được thi hành. Điều 4. Thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Điều 5. Biện pháp thi hành án. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và công dân trong việc thi hành án. Điều 7. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người có liên quan đến việc thi hành án. Điều 8. Kiểm sát việc thi hành án. Chương II — CHẤP HÀNH VIÊN Điều 9. Chấp hành viên. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên. Điều 11. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chấp hành viên. Điều 12. Chế độ đối với chấp hành viên. Chương III — THỦ TỤC THI HÀNH ÁN Điều 13. Căn cứ để thi hành án. Điều 14. Quyền yêu cầu thi hành án. Điều 15. Chánh án Toà án chủ động ra quyết định thi hành án. Điều 16. Thời hiệu thi hành án. Điều 17. Tự nguyện thi hành án và cưỡng chế thi hành án. Điều 18. Hoãn thi hành án. Điều 19. Tạm đình chỉ thi hành án. Điều 20. Đình chỉ thi hành án. Điều 21. Trả lại đơn yêu cầu thi hành án. Điều 22. Gửi các quyết định về thi hành án. Chương IV — CÁC BIỆN PHÁP CƯỠNG CHỄ THI HÀNH ÁN Điều 23. Kê biên tài sản. Điều 24. Tài sản không được kê biên. Điều 25. Định giá tài sản đã kê biên. Điều 26. Giao bảo quản tài sản đã kê biên. Điều 27. Biên bản kê biên, giao bảo quản tài sản. Điều 28. Bán đầu giá tài sản đã kê biên. Điều 29. Xử lý tài sản đã tịch thu. Điều 30. Bán đến giá nhà. Điều 31. Thứ tự thanh toán tiền bán tài sản. Điều 32. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án. Điều 33. Thực hiện quyết định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án. Điều 34. Trừ vào tài sản của người phải thi hành án đang do người khác giữ. Điều 35. Cưỡng chế giao đồ vật. Điều 37. Cưỡng chế chấm dứt hành vi trái pháp luật. Điều 38. Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của chấp hành viên. Điều 39. Kháng cáo quyết định của Chánh án Toà án về thi hành án. Chương VI — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 40. Phạt tiền người phải thi hành án. Điều 41. Các hình thức xử lý khác. Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.