Nghị định · Chính phủ

Nghị định 24/1997/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
19/03/1997
Ngày có hiệu lực
03/04/1997
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (7)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Công trình khí tượng thuỷ văn cơ bản do Nhà nước đầu tư xây dựng, Tổng cục Khí tượng thuỷ văn trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ.
Điều 2. Công trình khí tượng thuỷ văn bao gồm:
Điều 3. Các công trình khí tượng thuỷ văn thuộc loại đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 11 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn cũng là công trình khí tượng thuỷ văn cơ bản, nhưng có tầm quan trọng đặc biệt về chuyên môn kỹ thuật khí tượng thuỷ văn và trao đổi thông tin quốc tế... hoặc có ý nghĩa quan trọng đối với các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh của đất nước.
Điều 4. Tư liệu khí tượng thuỷ văn quy định tại khoản 6 Điều 2 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn bao gồm:
Điều 5. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch và luận chứng kinh tế - kỹ thuật xây dựng lại, sửa chữa, tu bổ, nâng cấp các công trình khí tượng thuỷ văn cơ bản theo các chính sách và pháp luật của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
Điều 6. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn chịu trách nhiệm tổ chức quản lý thống nhất việc lưu trữ và sử dụng các tư liệu khí tượng thuỷ văn cơ bản và phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc tổ chức quản lý tư liệu khí tượng thuỷ văn chuyên dùng.
Điều 7.
Điều 8. Việc quan trắc, thu thập các yếu tố và hiện tượng khí tượng thuỷ văn, các yếu tố môi trường không khí và nước phải được thực hiện theo các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật khí tượng thuỷ văn.
Điều 9. Trong phạm vi hành lang an toàn kỹ thuật của công trình khí tượng thuỷ văn, không tiến hành các hoạt động làm ảnh hưởng đến công trình, thiết bị đo, cản trở việc quan trắc các yếu tố khí tượng thuỷ văn hoặc làm thay đổi tính chất tự nhiên của hành lang an toàn kỹ thuật.
Điều 10. Việc thu nhận và phát báo các thông tin về khí tượng thuỷ văn bằng mọi phương tiện đều được ưu tiên đặc biệt và phải bảo dảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời nhằm đáp ứng những nhu cầu cần thiết cho công tác dự báo, phục vụ phòng chống bão lụt, thiên tai và các nhu cầu khác của Nhà nước.
Điều 11. Việc di chuyển các công trình khí tượng thuỷ văn được quy định như sau:
Điều 12. Tư liệu khí tượng thuỷ văn được phân loại theo giá trị và mức độ bảo mật của tư liệu.
Điều 13.
Điều 14. Các tư liệu khai thác từ công trình khí tượng thuỷ văn cơ bản được đăng ký và đánh giá chất lượng tại Tổng cục Khí tượng thuỷ văn.
Điều 15. Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân được quyền khai thác và sử dụng tư liệu khí tượng thuỷ văn đã đăng ký và đánh giá chất lượng. Người khai thác và sử dụng tư liệu khí tượng thuỷ văn không thuộc đối tượng miễn trả lệ phí, quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn, phải trả lệ phí.
Điều 16. Khi lập, xét duyệt và thực hiện các đề án quy hoạch tổng thể của các ngành, các địa phương và xây dựng công trình bằng bất kỳ nguồn vốn nào, các tư liệu khí tượng thuỷ văn sử dụng trong các đề án thiết kế trên phải được đăng ký và đánh giá chất lượng theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Điều 17. Tổng cục Khí tượng thuỷ văn, các cơ sở quản lý, lưu trữ tư liệu khí tượng thuỷ văn trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng tư liệu khí tượng thuỷ văn và phải chịu trách nhiệm về tư liệu đã cung cấp.
Điều 18. Dịch vụ khai thác, phân tích, xử lý tư liệu khí tượng thuỷ văn theo yêu cầu của người sử dụng được thực hiện thông qua hợp đồng giữa cơ quan khí tượng thuỷ văn có thẩm quyền hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng và người sử dụng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
Điều 19. Người được cung cấp tư liệu khí tượng thuỷ văn chỉ được chuyển giao quyền sử dụng tư liệu đó cho người khác khi được sự đồng ý của cơ quan khí tượng thuỷ văn có thẩm quyền hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng đã cung cấp tư liệu đó.
Điều 20. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn chịu trách nhiệm:
Điều 21. Người quản lý trực tiếp các công trình khí tượng thuỷ văn có trách nhiệm bảo vệ công trình theo các quy định tại Điều 16 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn và các quy định tại Điều này.
Điều 22. Các hành vi bị nghiêm cấm nói tại khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn bao gồm:
Điều 23. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Khí tượng thuỷ văn trong việc xử lý những vi phạm công trình khí tượng thuỷ văn theo các nguyên tắc sau:
Điều 24. Chính phủ ưu tiên vốn đầu tư xây dựng, cải tạo, khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn ở vùng sâu, vùng xa và các đảo xa bờ.
Điều 25. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản pháp quy về:
Điều 26. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp quy, các quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật ngành về khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn và đánh giá chất lượng tư liệu khí tượng thuỷ văn, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.
Điều 27. Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn tổ chức thẩm định các tiêu chuẩn kỹ thuật về khí tượng thuỷ văn đối với luận chứng kinh tế - kỹ thuật xây dựng, cải tạo, mở rộng và nâng cấp các công trình khí tượng thuỷ văn.
Điều 28. Việc tổ chức đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng do Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn quy định và phải thông báo tới các ngành, các địa phương, trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này được ban hành.
Điều 29. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của các cơ sở lữu trữ tư liệu khí tượng thuỷ văn thuộc Tổng cục Khí tượng thuỷ văn.
Điều 30. Cục Lưu trữ Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn Tổng cục Khí tượng thuỷ văn trong việc thực hiện chế độ về quản lý công tác lưu trữ tư liệu khí tượng thuỷ văn, tổ chức thống nhất việc lưu trữ; phối hợp đào tạo cán bộ lưu trữ chuyên ngành khí tượng thuỷ văn.
Điều 31. Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản pháp quy về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng phục vụ quốc phòng và an ninh sau khi tham khảo ý kiến của Tổng cục Khí tượng thuỷ văn.
Điều 32. Tổng cục Khí tượng thuỷ văn thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn. Nội dung, quyền hạn và nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành khí tượng thuỷ văn thực hiện theo quy định tại Điều 26, 27 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn.
Điều 33. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn, phát hiện, ngăn chặn hành vi xâm hại công trình khí tượng thuỷ văn thì được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn trực tiếp xét duyệt và khen thưởng các tổ chức và cá nhân có thành tích nói trên.
Điều 34. Người xâm hại đến công trình khí tượng thuỷ văn, vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 35. Người được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn mà thiếu tinh thần trách nhiệm gây thiệt hại cho công trình, làm mất số liệu hoặc làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng tư liệu khí tượng thuỷ văn; lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật, quyết định xử lý trái pháp luật hoặc trái quy định kỹ thuật về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn gây thiệt hại cho công trình, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 36. Người có hành vi vi phạm pháp luật trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn gây thiệt hại cho người khác về tài sản, sức khoẻ hoặc tính mạng, hoặc gây thiệt hại cho tổ chức có công trình khí tượng thuỷ văn thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Điều 34, Điều 35 trên đây, còn phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 37. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 38. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.