Quyết định · Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT
Ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/11/2004
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2006
- Hết hiệu lực
- 15/08/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 1616/2006/QĐ-UBND — Về việc ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (30/06/2006)
- 1108/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về thủ tục thừa kế để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (26/04/2006)
- 10/2006/QĐ-UBND — Về Quy định ghi nợ tiền sử dụng đất để cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (05/01/2006)
- 210/2004/QĐ-UB — Ban hành quy định tạm thời về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (28/12/2004)
- 53/2004/CT.UB — V/v thực hiện một số nhiệm vụ cấp bách để thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (17/11/2004)
- 256/2004/QĐ-UB — Về ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (16/11/2004)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 91/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường. (11/11/2002)
Bố cục (11 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 2. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành theo Quyết định này được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Mọi loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất được cấp kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà không theo mẫu quy định tại Quyết định này đều không có giá trị pháp lý. Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 3. Nội dung viết trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 4. Mẫu và cỡ chữ viết trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 5. Trách nhiệm viết và kiểm tra việc viết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 6. Quản lý việc cấp phát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 7. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.