Quyết định · UBND
Quyết định 24/2013/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/07/2013
- Ngày có hiệu lực
- 13/07/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 341/QĐ-UBND — Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2021 (27/01/2022)
- 33/2021/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (25/05/2021)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 16/2010/TT-BXD — Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (01/09/2010)
- 71/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (23/06/2010)
- 08/2008/QĐ-BXD — Về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư (28/05/2008)
- 56/2005/QH11 — Nhà ở (29/11/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; các đơn vị quản lý nhà chung cư; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, yêu cầu
Điều 2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 4. Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư
Điều 5. Bảo trì nhà chung cư
Điều 6. Lưu trữ hồ sơ nhà chung cư
Mục 2 — CƠ CẤU, TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 7. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có quyền và trách nhiệm trong việc tổ chức quản lý nhà chung cư như sau:
Điều 8. Hội nghị nhà chung cư
Điều 9. Ban quản trị nhà chung cư
Điều 10. Chủ đầu tư trong quản lý sử dụng nhà chung cư
Điều 11. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư
Mục 3 — QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
Điều 12. Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư và nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng dịch vụ
Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư
Điều 14. Kinh phí quản lý vận hành phần sở hữu chung nhà chung cư
Mục 4 — BẢO TRÌ NHÀ CHUNG CƯ
Điều 15. Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư
Điều 16. Mức kinh phí đóng góp để bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư được quy định như sau:
Điều 17. Quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư
Mục 5 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI SỬ DỤNG TRONG SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ; NHỮNG HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu trong sử dụng nhà chung cư
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư
Điều 20. Những hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng nhà chung cư
Chương III — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 21. Giải quyết tranh chấp
Điều 22. Xử lý vi phạm
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 24. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 25. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn
Điều 26. Trường hợp nhà chung cư đang áp dụng hình thức quản lý vận hành khác với quy định của Quy chế này nhưng vẫn đảm bảo việc quản lý có hiệu quả thì tiếp tục áp dụng hình thức đó nhưng phải có kế hoạch chuyển đổi sang mô hình quản lý sử dụng nhà chung cư theo các nguyên tắc quy định của Quy chế này trong thời hạn không quá ba (03) năm, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.