Thông tư · Bộ Khoa học và Công nghệ

Thông tư 24/2013/TT-BKHCN

Quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/09/2013
Ngày có hiệu lực
15/11/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (5)

Thay thế / bãi bỏ (6)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (50 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN,
  Điều 3. Điều kiện hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
  Điều 4. Hồ sơ đăng ký
  Điều 5. Xử lý hồ sơ đăng ký
  Điều 6. Giấy chứng nhận đăng ký
  Điều 7. Lưu giữ hồ sơ chứng nhận đăng ký
  Điều 8. Điều chỉnh nội dung của giấy chứng nhận đăng ký
  Điều 9. Đình chỉ hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký
  Điều 10. Hủy bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký
Chương III — HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM
  Mục 1 — ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỈ ĐỊNH THỰC HIỆN
    Điều 11. Điều kiện chỉ định
    Điều 12. Hồ sơ đề nghị chỉ định
    Điều 13. Xử lý hồ sơ đề nghị chỉ định
    Điều 14. Đánh giá tại cơ sở
    Điều 15. Quyết định chỉ định
    Điều 16. Lưu giữ hồ sơ chỉ định
    Điều 17. Điều chỉnh nội dung của quyết định chỉ định, chỉ định lại
    Điều 18. Đình chỉ hiệu lực của quyết định chỉ định
    Điều 19. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định
  Mục 2 — YÊU CẦU, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHUẨN ĐO LƯỜNG
    Điều 20. Yêu cầu đối với chuẩn đo lường để được chứng nhận
    Điều 21. Duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường
    Điều 22. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường
    Điều 23. Xử lý hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường
    Điều 24. Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
    Điều 25. Lưu giữ hồ sơ chứng nhận chuẩn đo lường
    Điều 26. Điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
    Điều 27. Đình chỉ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
    Điều 28. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
  Mục 3 — YÊU CẦU, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN, CẤP THẺ
    Điều 29. Yêu cầu đối với nhân viên kiểm định để được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
    Điều 30. Hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
    Điều 31. Xử lý hồ sơ nhân viên kiểm định
    Điều 32. Quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
    Điều 33. Lưu giữ hồ sơ chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
    Điều 34. Thẻ kiểm định viên đo lường
    Điều 35. Điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, cấp lại thẻ
    Điều 36. Đình chỉ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
    Điều 37. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
  Mục 4 — CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM
    Điều 38. Dấu kiểm định
    Điều 39. Tem kiểm định, tem hiệu chuẩn
    Điều 40. Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm
    Điều 41. Trình bày nội dung trên giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG
  Điều 42. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
  Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định
  Điều 44. Trách nhiệm của nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
  Điều 45. Trách nhiệm của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
  Điều 46. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  Điều 47. Trách nhiệm Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 48. Hiệu lực thi hành
  Điều 49. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 50. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.