Quyết định · UBND

Quyết định 24/2020/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
29/05/2020
Ngày có hiệu lực
14/06/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (49 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 6 năm 2020 và thay thế Quyết định số 97/2017/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  Mục 1 — CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
    Điều 4. Trách nhiệm xây dựng Quyết định công bố
    Điều 5. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và xây dựng Quyết định công bố
    Điều 6. Quy trình xây dựng Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Mục 2 — CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
    Điều 7. Trách nhiệm công khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
    Điều 8. Yêu cầu của việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
    Điều 9. Cách thức công khai TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết TTHC
    Điều 10. Công khai nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức
Chương III — NHẬP, ĐĂNG TẢI, KẾT NỐI, TÍCH HỢP VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  Điều 11. Trách nhiệm nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính
  Điều 12. Kết nối, tích hợp dữ liệu TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia với Cổng thông tin điện tử của tỉnh
  Điều 13. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
  Điều 14. Quyền của cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Chương IV — KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  Điều 15. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính
  Điều 16. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính
  Điều 17. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
  Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả
  Điều 19. Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công của tỉnh
  Điều 20. Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích
Chương V — RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương VI — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN,
  Mục 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 24. Phạm vi, đối tượng áp dụng
    Điều 25. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý
    Điều 26. Hình thức, nội dung phản ánh, kiến nghị
    Điều 27. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị
  Mục 2 — TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
    Điều 28. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
    Điều 29. Trình tự tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
    Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
    Điều 31. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính
    Điều 32. Trách nhiệm của cán bộ, công chức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
  Mục 3 — XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
    Điều 33. Trình tự xử lý phản ánh, kiến nghị
    Điều 34. Hình thức xử lý phản ánh, kiến nghị
    Điều 35. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong xử lý phản ánh, kiến nghị
    Điều 36. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh trong xử lý phản ánh, kiến nghị
    Điều 37. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong xử lý phản ánh, kiến nghị
Chương VII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN
  Điều 38. Trách nhiệm thực hiện báo cáo
  Điều 39. Trách nhiệm thực hiện tổng hợp báo cáo
  Điều 40. Báo cáo định kỳ và thời hạn gửi báo cáo
  Điều 41. Hình thức báo cáo
Chương VIII — HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  Điều 42. Cơ cấu, thẩm quyền phê duyệt cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC
  Điều 43. Trách nhiệm của cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 44. Kinh phí tổ chức kiểm soát thủ tục hành chính
  Điều 45. Khen thưởng, xử lý vi phạm
  Điều 46. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.