Quyết định · UBND
Quyết định 24/2020/QĐ-UBND
Ban hành quy chế tổ chức, hoạt động, phân loại thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 21/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 31/12/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 11/2014/QĐ-UBND — Ban hành “Quy định Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình” (24/06/2014)
- 15/2013/QĐ-UBND — Ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình” (15/08/2013)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 14/2018/TT-BNV — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (03/12/2018)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 04/2012/TT-BNV — Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (31/08/2012)
- 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN — Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (17/04/2008)
- 34/2007/PL-UBTVQH11 — Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (20/04/2007)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Thôn, tổ dân phố Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố Điều 6. Hội nghị của thôn, tổ dân phố Điều 7. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới Điều 8. Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố Điều 9. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới Điều 10. Quy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể và đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố Điều 11. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có Chương III — TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 13. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Điều 14. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 15. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Chương IV — PHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ Điều 16. Mục đích phân loại thôn, tổ dân phố Điều 17. Tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố Điều 18. Khung điểm phân loại thôn, tổ dân phố Điều 19. Thẩm quyền; các bước lập hồ sơ phân loại thôn, tổ dân phố Điều 20. Điều chỉnh phân loại thôn, tổ dân phố Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm thi hành Điều 22. Các tổ chức, cá nhân có hành vi làm sai lệch hồ sơ, số liệu trong quá trình cung cấp, xây dựng hồ sơ thành lập, giải thể, nhập, chia, phân loại, điều chỉnh phân loại thôn, tổ dân phố hoặc làm trái với quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Quy chế này thì tùy vào tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.