Văn bản · Hội đồng Bộ trưởng
Văn bản 241/HĐBT
Quy định về tổ chức và hoạt động của các ban thanh tra nhân dân
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/08/1991
- Ngày có hiệu lực
- 05/08/1991
- Hết hiệu lực
- 23/08/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 01-TT-LB — Hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 241-HĐBT đối với các Ban Thanh tra Nhân dân tại cơ quan hành chính sự nghiệp và các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc thành phần kinh tế quốc doanh (01/11/1991)
- 51/2003/TTLT/BTC-BTTĐCTUBTWMTTQVN — Hướng dẫn kinh phí chỉ đạo và hoạt động của ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn (23/05/2003)
- 1522/1998/QĐ-UB — V/v ban hành Quy định tạm thời về tổ chức hoạt động của Ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn (21/08/1998)
- 53/1998/QĐ-UB/NC2 — Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hà Tĩnh (09/01/1998)
- 01-TT-LB — Hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 241-HĐBT đối với các Ban Thanh tra Nhân dân tại cơ quan hành chính sự nghiệp và các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc thành phần kinh tế quốc doanh (01/11/1991)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 2-LCT/HĐNN7 — Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng (04/07/1981)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. - Ban Thanh tra nhân dân là tổ chức thanh tra của quần chúng được thành lập ở xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã, phường) và ở các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) nhằm đảm bảo quyền giám sát, kiểm tra của quần chúng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật ở trong phạm vi xã, phường; cơ quan, đơn vị. Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường do quần chúng bầu ra Mặt trận Tổ quốc xã, phường tổ chức, chỉ đạo hoạt động. Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị do đại hội của những người lao động bầu ra, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở chỉ đạo hoạt động. Điều 2. - Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn chung đã được quy định tại điều 27 Pháp lệnh thanh tra. Khi được tổ chức thanh tra Nhà nước yêu cầu thì Ban thanh tra nhân dân tiến hành kiểm tra. Điều 3. - Các Uỷ viên Ban thanh tra nhân dân phải là người lao động sản xuất và công tác tốt, trung thực và công tâm, có hiểu biết nhất định về chính sách, pháp luật, có uy tín đối với tập thể và tự nguyện làm công tác thanh tra nhân dân. Điều 4. - Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân phải đảm bảo khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời. Ban thanh tra nhân dân thực hiện chế độ làm việc tập thể và biểu quyết theo đa số. Trưởng ban thanh tra nhân dân điều hành công tác chung của Ban thanh tra nhân dân và phối hợp với các đoàn thể khác trong địa phương, cơ quan, đơn vị để thực hiện tốt nhiệm vụ của Ban thanh tra nhân dân. Điều 5. - Khi thực hiện nhiệm vụ Ban thanh tra nhân dân có quyền: Điều 6. Điều 7. Điều 8. Điều 9. Điều 10. Điều 11. - Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm: Điều 12. - Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở có trách nhiệm: Điều 13. - Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở có trách nhiệm tạo điều kiện, phương tiện cần thiết cho Ban Thanh tra nhân dân hoạt động như chỗ làm việc, giấy bút... Ban thanh tra nhân dân được trích một phần quỹ phúc lợi cho hoạt động của mình theo kế hoạch do Đại hội công nhân viên chức quyết định. Những nơi không có quỹ phúc lợi được trích một phần kinh phí hành chính cho hoạt động thanh tra nhân dân. Điều 14. - Các cá nhân và tập thể Ban thanh tra nhân dân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước. Điều 15. - Các tổ chức Thanh tra Nhà nước phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và Liên đoàn lao động các cấp hướng dẫn nghiệp vụ cho các Ban thanh tra nhân dân theo sự hướng dẫn chung của Thanh tra Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam. Điều 16. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế các quy định trước đây về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. Điều 17. - Tổng Thanh tra Nhà nước, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.