Nghị định · Chính phủ
Nghị định 99/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/07/2005
- Ngày có hiệu lực
- 23/08/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 40/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN — Hướng dẫn về kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân (12/05/2006)
- 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC — Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng (04/12/2006)
- 40/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN — Hướng dẫn về kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân (12/05/2006)
- 39/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN — Hướng dẫn kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp (12/05/2006)
- 40/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN — Hướng dẫn về kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân (12/05/2006)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 22/2004/QH11 — Thanh tra (15/06/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Vai trò của Ban Thanh tra nhân dân Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện thành viên Ban Thanh tra nhân dân Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 6. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân Điều 7. Số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân Điều 8. Bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân Điều 9. Công nhận Ban Thanh tra nhân dân Điều 10. Bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban Thanh tra nhân dân và bầu thành viên thay thế Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân Điều 12. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân Điều 13. Phạm vi giám sát của Ban Thanh tra nhân dân Điều 14. Phương thức thực hiện quyền giám sát của Ban Thanh tra nhân dân Điều 15. Hoạt động giám sát của Ban Thanh tra nhân dân Điều 16. Hoạt động xác minh của Ban Thanh tra nhân dân Điều 17. Lề lối làm việc của Ban Thanh tra nhân dân Điều 18. Trách nhiệm của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn Điều 19. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn Điều 20. Trách nhiệm của Thanh tra cấp huyện Điều 21. Kinh phí và chế độ tài chính của Ban Thanh tra nhân dân Điều 22. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân Điều 23. Số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân Điều 24. Bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân Điều 25. Công nhận Ban Thanh tra nhân dân Điều 26. Bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban Thanh tra nhân dân và bầu thành viên thay thế Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân Điều 28. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân Điều 29. Phạm vi giám sát của Ban Thanh tra nhân dân Điều 30. Phương thức thực hiện quyền giám sát của Ban Thanh tra nhân dân Điều 31. Hoạt động giám sát của Ban Thanh tra nhân dân Điều 32. Hoạt động xác minh của Ban Thanh tra nhân dân Điều 33. Lề lối làm việc của Ban Thanh tra nhân dân Điều 34. Trách nhiệm của Ban Chấp hành công đoàn Điều 35. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan thanh tra nhà nước Điều 37. Kinh phí và chế độ tài chính của Ban Thanh tra nhân dân Điều 38. Khen thưởng Điều 39. Xử lý vi phạm Điều 40. Hiệu lực thi hành Điều 41. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.