Quyết định · UBND
Quyết định 242/2014/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/06/2014
- Ngày có hiệu lực
- 21/06/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 18/2012/TT-BVHTTDL — Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (28/12/2012)
- 70/2012/NĐ-CP — Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (18/09/2012)
- 09/2011/TT-BVHTTDL — Quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (14/07/2011)
- 98/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (21/09/2010)
- 32/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (18/06/2009)
- 33/2005/QH11 — Dân sự (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 28/2001/QH10 — Di sản văn hoá (29/06/2001)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 143/2008/QÐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUẢN LÝ DI TÍCH
Mục 1 — Phân loại, kiểm kê, xếp hạng di tích
Điều 3. Phân loại di tích
Điều 4. Kiểm kê di tích
Điều 5. Đối tượng lập hồ sơ khoa học di tích
Điều 6. Hồ sơ khoa học di tích và việc lưu trữ hồ sơ
Điều 7. Lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích
Điều 8. Tổ chức trao nhận quyết định và bằng xếp hạng di tích
Điều 9. Hủy bỏ xếp hạng di tích
Mục 2 — Quản lý và sử dụng di tích
Điều 10. Phân cấp quản lý di tích
Điều 11. Quản lý đất đai và cắm mốc giới di tích
Điều 12. Quản lý hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng và lễ hội trong khu vực di tích
Điều 13. Tiếp nhận, bổ sung hiện vật mới vào di tích
Điều 14. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch tại di tích
Điều 15. Sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí thu từ di tích
Mục 3 — Bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích
Điều 16. Nguyên tắc và quy trình tiến hành bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Điều 17. Thẩm quyền, thủ tục cấp phép bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích
Điều 18. Nguồn vốn đầu tư bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích
Điều 19. Tu sửa cấp thiết di tích
Chương III — QUẢN LÝ DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
Điều 20. Tiếp nhận, quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thăm dò khai quật khảo cổ hoặc do tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp
Điều 21. Đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 22. Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 23. Công nhận bảo vật quốc gia
Điều 24. Thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 25. Quản lý di vật, cổ vật trong di tích khảo cổ
Điều 26. Mua bán, trao đổi, tặng cho, thừa kế di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành
Điều 28. Ban Quản lý di tích địa phương
Điều 29. Tổ chức, cá nhân liên quan
Điều 30. Khen thưởng
Điều 31. Xử lý vi phạm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.