Nghị định · Chính phủ
Nghị định 246/2026/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 29/06/2026
- Ngày có hiệu lực
- 18/08/2026
Có hiệu lực từ 18/08/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 8 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (64 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Điều 6. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản
Điều 7. Vi phạm quy định về khai thác thủy sản trong khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
Điều 8. Vi phạm quy định về quản lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn biển
Điều 10. Vi phạm quy định về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIỐNG THỦY SẢN
Điều 11. Vi phạm quy định về sản xuất, ương dưỡng, khảo nghiệm giống thủy sản
Điều 12. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản
Điều 13. Vi phạm quy định về đặt tên giống thủy sản
Mục 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM
Điều 14. Vi phạm quy định về thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; lưu giữ, vận chuyển thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu để giới thiệu ở hội chợ, triển lãm
Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Điều 16. Vi phạm quy định về sản xuất, nhập khẩu, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Điều 17. Vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Mục 4 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Điều 18. Vi phạm quy định về điều kiện nuôi trồng thủy sản
Điều 19. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản sống
Điều 20. Vi phạm quy định về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
Mục 5 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC THỦY SẢN
Điều 21. Vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản
Điều 22. Vi phạm quy định hoạt động của tàu cá trên các vùng biển
Điều 23. Vi phạm quy định về hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản
Điều 24. Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản
Điều 25. Vi phạm quy định về chuyển tải thủy sản hoặc hỗ trợ cho tàu cá khai thác bất hợp pháp
Điều 26. Vi phạm quy định về nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản, nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều 28. Vi phạm quy định về nghề, ngư cụ khai thác thủy sản
Điều 29. Vi phạm quy định về sử dụng xung điện, dòng điện để khai thác thủy sản
Điều 30. Vi phạm quy định về sử dụng chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ để khai thác thủy sản
Điều 31. Vi phạm quy định về giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam
Điều 32. Vi phạm quy định về treo cờ
Mục 6 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÀU CÁ, CẢNG CÁ,
Điều 33. Vi phạm quy định về đóng mới, cải hoán tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Điều 34. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Điều 35. Vi phạm quy định về đăng kiểm tàu cá
Điều 36. Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Điều 37. Vi phạm quy định về thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá
Điều 38. Vi phạm quy định về đánh dấu, viết số tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Điều 39. Vi phạm quy định về thuyền viên, người làm việc trên tàu cá
Điều 40. Vi phạm quy định về xuất, nhập khẩu tàu cá
Điều 41. Vi phạm quy định về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá
Điều 42. Vi phạm quy định về quản lý cảng cá
Mục 7 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THU GOM, MUA BÁN, LƯU GIỮ,
Điều 43. Vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản
Điều 44. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản
Mục 8 — CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỦY SẢN
Điều 45. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước về thủy sản
Điều 46. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, chứng chỉ được cấp và vi phạm khác trong lĩnh vực thủy sản
Chương III — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 47. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 48. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 49. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
Điều 50. Thẩm quyền của Công an nhân dân
Điều 51. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
Điều 52. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
Điều 53. Thẩm quyền của Hải quan
Điều 54. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
Điều 55. Thẩm quyền của Kiểm ngư
Điều 56. Thẩm quyền của Kiểm lâm
Điều 57. Phân định thẩm quyền xử phạt
Điều 58. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
Điều 59. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 60. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện hành vi vi phạm
Điều 61. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 62. Hiệu lực thi hành
Điều 63. Quy định chuyển tiếp
Điều 64. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.