Quyết định · UB

Quyết định 2499/1998/QĐ-UB

V/v Ban hành Điều lệ quản lý Khu công nghiệp Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
06/05/1998
Ngày có hiệu lực
21/05/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (72 điều)

Điều 1. Phê chuẩn và ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ quản lý Khu công nghiệp Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng, Giám đốc Công ty Xây dựng số 7, Giám đốc các doanh nghiệp trong KCN Liên Chiểu; Giám đốc các Sở và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Điều lệ này quy định cụ thể việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp Liên Chiểu (sau đây gọi là Khu công nghiệp, viết tắt là KCN) đã được UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) thành lập theo Quyết định số 3697/QĐ-UB ngày 12/12/1996 theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 5525/KTN ngày 31/10/1996.
  Điều 2. Việc quản lý và điều hành KCN được phân định như sau:
Chương II — BAN QUẢN LÝ
  Điều 3. Ban quản lý là cơ quan trực tiếp quản lý các KCN có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
  Điều 4. Ban quản lý chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan Chính phu có liên quan và 1 thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý nhà nước trong KCN theo văn bản ủy quyền của các cơ quan này.
  Điều 5. Ban quản lý được UBND thành phố ĐN phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế KCN), Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/1/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và các văn bản ủy quyền của các Bộ, ngành Trung ương và UBND thành phố Đà Nẵng, Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch KCN và Điều lệ này. Ban quản lý ban hành các quy định, nội qui, quy trình nghiệp vụ cụ thể áp dụng trong KCN.
Chương III — CÔNG TY PHÁT TRIEN HẠ TẦNG KCN
  Điều 6.
  Điều 7. Công ty PTHT trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác các công ty khác thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng và các công trình xây dựng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị khác trong KCN thuộc vốn đầu tư của Công ty trong suốt thời hạn hiệu lực của quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư ( sau đây gọi chung là giấy phép đầu tư ), kể cả thời gian được gia hạn (nếu có). Trong trường hợp Công ty TPHT ủy thác các công ty khác thực hiện các công việc nói trên, Công ty vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, thời hạn hoàn thành trước các Doanh nghiệp KCN trong phạm vi hợp đồng kinh tế đã ký kết. Việc ủy thác thực hiện duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình kết cấu hạ tầng phải có phương án được sự thỏa thuận của Ban quản lý.
  Điều 8. Trong quá trình hoạt động, Công ty PTHT phải tuân thủ các quy định của giấy phép đầu tư, quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, Qui hoạch KCN Điều lệ này và các quy định khác do Ban Quản lý ban hành.
Chương IV — DOANH NGHIỆP KCN
  Điều 9. Nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài muôn đầu tư xây dựng doanh nghiệp tại KCN phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan và phải tuân thủ các quy định tại Bản điều lệ này.
  Điều 10. Các ngành sản xuất sau đây được ưu tiên đầu tư vào KCN:
  Điều 11. Nhà đầu tư được thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp khác trong KCN.
  Điều 12. Nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài để hoạt động theo Quy chế KCN.
  Điều 13. Nhà đầu tư tự quyết định cách xây dựng doanh nghiệp thành lập tại KCN trên cơ sở.
  Điều 14. Doanh nghiệp KCN được sử dụng các dịch vụ xử lý nước thải, chất thải, cấp điện cấp nước, vệ sinh và các tiện ích công cộng trong KCN thông qua hợp đồng kinh tế với Công ty PTHT hoặc công ty cung cấp dịch vụ
  Điều 15. Đối với dự án đầu tư nước ngoài vào KCN, nhà đầu tư nộp đơn Ýà hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư thành lập doanh nghiệp KCN tại Ban quản lý. Ban quản lý cấp giấy phép đầu tư theo ủy quyền tại quyết định số: 163/BKH-KCN ngày 26/6/1997 của Bộ Kế hoach và đầu tư.
  Điều 16. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp KCN được quy định cụ thể trong giấy phép đầu tư. Khi kết thúc thời hạn, doanh nghiệp có thể làm đơn xin gia hạn gửi đến cơ quan cấp giấy phép đầu tư. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp KCN, kể cả sau khi được gia hạn không dài hơn thời hạn hoạt động còn hiệu lực của Công ty phát triển CSHT KCN.
  Điều 17. Mọi thay đổi về hoạt động của doanh nghiệp KCN so với giấy phép đầu tư phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
  Điều 18. Doanh nghiệp KCN chịu trách nhiệm về hoạt động sản suất kinh doanh của mình. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như quy định tại Quy chế KCN và các văn bản pháp luật khác.
Chương V — SỬ DỤNG ĐẤT VÀ XÂY DỰNG
  Điều 19. Địa điểm doanh nghiệp do Chủ đầu tư thỏa thuận lựa chọn với Công ty PTHT với sự giám sát của BQL, phù hợp với quy hoạch phát triển KCN đã được duyệt.
  Điều 20. Sau khi vị trí và diện tích lô đất để xây dựng doanh nghiệp hoặc vị trí và diện tích nhà xưởng tiêu chuẩn đã được lựa chọn như quy định tại điều 19, Nhà đầu tư ký hợp đồng sơ bộ với Công ty PTHT và đặt cọc tiền giữ chỗ. Thời hạn hiệu lực, số tiền đặt cọc và các diều khoản khác của hợp đồng sơ bộ do Công ty PTHT và Nhà đầu tư thỏa thuận.
  Điều 21. Sau khi được cấp giây phép đầu tư, Nhà đầu tư ký hợp đồng chính thức với Công ty PTHT thuê lại đất, thuê hoặc mua nhà xưởng tiêu chuẩn để hình thành doanh nghiệp.
  Điều 22. Thời hạn thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn ghi trong hợp đồng phải phù hợp với thời gian hoạt động ghi trong giấy phép đầu tư.
  Điều 23. Trường hợp doanh nghiệp được gia hạn hoạt dộng như nói tại điều 16 chương IV thì doanh nghiệp được tiếp tục thuê đất, thuê nhà xưởng tương ứng với thời hạn được gia hạn ghi trong Giấy phép đầu tư.'
  Điều 24. Nếu việc xây dựng nhà xưởng đòi hỏi phải phân kỳ sử dụng đất, Nhà đầu tư vẫn được thuê một lần toàn bộ diện tích đất cần thiết để hình thành doanh nghiệp, nhưng phải có kế hoạch xây dựng, sử dụng hết diện tích lô đất được thuê trong thời hạn tôi đa là hai (2) năm. Doanh nghiệp KCN phải gởi kế hoạch phân kỳ sử dụng đất được thuê cho Công ty PTHT, Sở Địa chính nhà đất và Ban quản lý. Nếu vì lý do bất khả kháng hoặc lý do chính đáng khác mà không hoàn thành kế hoạch sử dụng đất đã cam kết thì ít nhất 30 ngày trước khi kết thúc thời hạn quy định doanh nghiệp phải xin gia hạn sử dụng đất. Quá thời hạn quy định và trong trường hợp Hợp đồng không được phép gia hạn, phần đất chưa gia hạn sẽ bị thu hồi.
  Điều 25. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi ký hợp đồng cho thuê lại đất, bên cho thuê lại đất đăng ký việc cho thuê lại đất tại Sở Địa chính nhà đất theo quy định hiện hành.
  Điều 26. Việc thẩm định thiết kế xây dựng các công trình trong KCN được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng về việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch và thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào KCN, KCX, khu công nghệ cao.
  Điều 27. Sau 12 tháng kể từ khi có quyết định cho phép xây dựng mà công trình vẫn chưa được xây dựng thì quyết định nói trên không còn hiệu lực thi hành. Nếu cần tiếp tục xây dựng công trình, chủ đầu tư phải trình bày lý do bằng văn bản để cơ quan thẩm định xem xét và quyết dịnh cho gia hạn tiếp tục thực hiện. Trong trường hợp không được tiếp tục xây dựng, Công ty PTHT có quyền kiến nghị BQL thu hồi phần đất không sử dụng.
  Điều 28. Nếu nhà đầu tư xây dựng sai với nội dung quy định tại quyết định về việc thẩm định và xây dựng công trình hoặc Giấy phép xây dựng, Ban Quản lý sẽ kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện hành, kể cả việc hủy bỏ hoặc thu hồi quyết định cho phép xây dựng.
  Điều 29. Các đường ranh giới giữa các xí nghiệp, giới hạn xây dựng trong từng lô đất điểm đấu nối công trình kỹ thuật hạ tầng của doanh nghiệp KCN vào hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng chung của toàn KCN do Công ty PTHT xác định.
  Điều 30. Đoanh nghiệp KCN khi thiết kế và xây dựng nhà xưởng phải bảo đảm mật độ xây dựng về hệ số sử dụng đất theo các quy định của pháp luật về xây dựng và quy hoạch phát triển KCN và điều lệ quản lý xây dựng dã được phê duyệt.
  Điều 31. Trong quá trình xây dựng do nhu cầu thi công, nếu phải phá dỡ toàn bộ hoặc một phần các công trình công cộng (kể cả các công trình kỹ thuật hạ tầng, chặt hạ cây xanh, đào hè đường...) hoặc cần sử dụng các công trình và các tiện ích công cộng (vỉa hè, điện, nước, đường giao thông...) thì doanh nghiệp KCN phải thỏa thuận trước với Công ty PTHT về thời hạn, giá trị đền bù, phương thức thanh toán, phục hồi nguyên trạng công trình và các điều kiện khác (nếu có).
  Điều 32. Đất đã giao theo hợp đồng thuê lại đất chỉ được sử dụng vào mục đích đã ghi trong giấy phép đầu tư. Khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất, doanh nghiệp phải thỏa thuận lại với Công ty PTHT, báo cáo với BQL và làm lại thủ tục liên quan khác.
  Điều 33. Nhà xưởng đã thuê hoặc mua chỉ được sử dụng vào mục đích đã ghi trong giấy phép đầu tư. Khi có nhu cầu thay dổi mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải thỏa thuận lại với Công ty PTHT và phải báo cáo BQL.
  Điều 34. Trong thời hạn còn hiệu lực của Giấy phép đầu tư, sau khi được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận, doanh nghiệp có thể chuyển nhượng tài sản của mình xây dựng trên đất thuê hoặc tài sản lắp đặt trong nhà xưởng thuê hoặc mua của Công ty PTHT cho Nhà đầu tư khác, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam. Bên được chuyển nhượng có quyền và trách nhiệm tiếp tục thực hiện các hợp đồng mà bên chuyển nhượng đã ký kết với Công ty PTHT.
Chương VI — CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ NGOẠI HỐI
  Điều 35. Các Doanh nghiệp KCN có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra tài chính của cơ quan tài chính Việt Nam. Người lao động trong KCN phải nộp thuế thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
  Điều 36. Doanh nghiệp KCN phải thực hiện công tác kế toán theo hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp VN. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có lý do chính đáng cần áp dụng chế độ kế toán nước ngoài thông dụng khác thì phải được Bộ Tài chính hoặc cơ quan được ủy quyền chấp thuận.
  Điều 37. Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán về giá trị là đồng Việt Nam hoặc có thể sử dụng một đơn vị tiền tệ nước ngoài do doanh nghiệp đề nghị và được Bộ Tài chính chấp thuận. Trường hợp chứng từ kế toán ghi bằng đơn vị tiền tệ khác thì phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá giao dịch của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. về hiện vật, phải sử dụng các đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam.
  Điều 38. Các Doanh nghiệp KCN nộp thuế, nộp các loại phí, lệ phí bằng tiền Việt Nam hoặc bằng đồng tiền nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp nộp bằng tiền nước ngoài thì quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
  Điều 39. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch từ ngày 1 tháng 1 đến hết ngày 31 tháng 12. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày cấp Giấy phép đầu tư đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó. Quý tính từ ngày 1 tháng đầu của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý. Tháng tính từ ngày 1 đến ngày cuối cùng của tháng.
  Điều 40. Các doanh nghiệp KCN phải lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ báo cáo kế toán đã đăng ký và được chấp thuận.
  Điều 41. Các Doanh nghiệp KCN phải thực hiện kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế toán để xác định số thực về tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền mặt, tiền gửi... của doanh nghiệp. Các tài liệu kế toán (sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán) phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam.
  Điều 42. Các hoạt động giao dịch và thanh toán bằng ngóại tệ trong KCN được thực hiện theo quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Chương VII — LAO ĐỘNG TRONG KCN
  Điều 43. Ban Quản lý, theo ủy quyền của Bộ Lao động TB& XH, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp KCN thực hiện các chính sách, chế độ về lao động đối với người lao động làm việc tại KCN theo quy định của pháp luật về lao động.
  Điều 44. Doanh nghiệp KCN ưu tiên sử dụng lao động người VN. Đốỉ với những loại công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được thì doanh nghiệp được phép sử dụng lao động người nước ngoài trong thời hạn nhất định. Trong thời hạn đó doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo lao động người Việt Nam làm được công việc đó để thay thế lao động người nưđc ngoài.
  Điều 45. Sau khi được cấp giấy phép đầu tư, doanh nghiệp KCN lập và chuyển đến Ban Quản lý kế hoạch về nhu cầu lao động, kế hoạch và yêu cầu tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, huấn luyện, kể cả gửi đi đào tạo, huấn luyện ở nước ngoài nếu có.
  Điều 46. Việc tuyển dụng lao động Việt Nam vào làm việc tại các doanh nghiệp KCN có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về lao động. Người lao động Việt Nam được doanh nghiệp KCN có vốn đầu tư nước ngoài tuyển vào làm việc phải nộp hồ sơ đăng ký tại Ban Quản lý.
  Điều 47. Trong trường hợp sát nhập, phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm thực hiện thỏa ước lao động tập thể và các Hợp đồng lao động đã ký kết cho tới khi các bên thỏa thuận sửa đổi, chấm dứt hoặc ký kết Hợp đồng mới.
Chương VIII — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 48. Trường hợp Công ty PTHT yêu cầu và được quy định trong Hợp đồng thuê lại đất, doanh nghiệp KCN phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định của KCN trước khi xả vào hệ thống nước thải chung của KCN do Công ty PTHT vận hành.
  Điều 49. Nước thải từ KCN trưđc khi đưa ra ngoài KCN phải bảo đảm đạt độ sạch theo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt Nam. Trường hợp nước thải từ KCN chưa được xử lý đúng mức, gây ô nhiễm môi trường quá giới hạn cho phép thì người gây ra ô nhiễm phải bồi thường thiệt hại và phải có biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường.
  Điều 50. Công ty PTHT cung cấp dịch vụ xử lý nước thải cho doanh nghiệp KCN thông qua hợp đồng kinh tế, trong đó ghi rõ lượng nước thải, thông số hóa- lý của nước thải do doanh nghiệp thải ra hệ thông nước thải chung của KCN.
  Điều 51. Doanh nghiệp KCN tự mình xử lý khí thải và bụi công nghiệp bảo đảm đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường do Nhà nước VN quy định và chịu trách nhiệm về những thiệt hại do khí thải làm ô nhiễm gây ra.
  Điều 52. Việc xử lý các chất thải rắn không có giá trị thương mại do doanh nghiệp thực hiện thông qua Hợp đồng kinh tế với từng doanh nghiệp KCN.
Chương IX — AN NINH-AN TOÀN - TRẬT TỰ CÔNG CỘNG KCN
  Điều 53. Doanh nghiệp được quyền quy định cụ thể chế độ kiểm tra, quản lý đối với hàng hóa, phương tiện người làm việc trong biên chế, đối với khách hàng, khách thăm của doanh nghiệp nhằm bảo đảm an toàn, bí mật công nghệ và quản lý của doanh nghiệp.
  Điều 54. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tổ chức phòng và chống cháy nổ tại cơ sở của mình và tuân thủ mọi quy định của Nhà nước Việt Nam về phòng chống cháy nổ.
  Điều 55. Hệ thông đường giao thông trong KCN phải được phân tuyến phân làn, được trang bị biển báo và hiệu lệnh giao thông phù hợp với luật an toàn giao thông của VN.
  Điều 56. Các doanh nghiệp KCN phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, các lệnh của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão Trung ương và địa phương.
Chương X — XỬ LÝ TRANH CHAP VÀ CHẾ TÀI
  Điều 57. Các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện hợp đồng kinh tế trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải giữa các bên có liên quan. Trường hợp không hòa giải được, các bên đưa vụ tranh chấp ra trọng tài hoặc tòa án mà các bên đã thỏa thuận khi ký kết hợp đồng.
  Điều 58. Các tranh chấp về quan hệ lao động giữa người lao động và giới chủ được giải quyết trước hết thông qua thương lượng giữa Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên (ở nơi chưa có Hội đồng hòa giải cơ sở), đại diện tập thể lao động với chủ doanh nghiệp, có sự chứng kiến, tham gia của đại diện công đoàn của doanh nghiệp và đại diện Ban quản lý.
  Điều 59. Các vụ án hình sự xảy ra trong KCN thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án VN.
Chương XI — MỘT SỐ QUY ĐỊNH RIÊNG ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT KHÔNG NAM TRONG KHU CHẾ XUẤT
  Điều 60.
  Điều 61. Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất (trừ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra), bán vào thị trường nội địa hoặc mua từ thị trường nội địa, bao gồm cả doanh nghiệp KCN trong cùng một KCN, được coi như hàng hóa do Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài hoặc xuất khẩu ra nước ngoài và phải tuân thủ các quy định của pháp luật xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam nhưng được miễn thủ tục xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu.
  Điều 62. Đối với hàng hóa là sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất ra, kể cả phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại, khi bán vào thị trường nội địa, được coi như hàng hóa Việt Nam nhập khẩu, phải có văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền, hợp dồng mua bán với các tổ chức kinh doanh và phải nộp thuế như hàng nhập khẩu.
  Điều 63. Hàng hóa, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp chế xuất nếu cần được sửa chữa, trắc nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm nghiệm mà không thể thực hiện tại doanh nghiệp hoặc trong khu chế xuất, Ban Quản lý có thể cho phép chuyển ra ngoài doanh nghiệp hoặc Khu chế xuất trên cơ sở doanh nghiệp cam kết đưa trở về doanh nghiệp trong thời hạn do Ban Quản lý quy định. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải làm thủ tục kiểm hóa, tạm miễn nộp thuế và đăng ký vào sổ của hải quan KCN.
  Điều 64.
  Điều 65. Đối với sản phẩm phải đem vào nội địa gia công, doanh nghiệp chế xuất có thề đưa khuôn mẫu, công cụ, máy móc thử nghiệm sẵn có của mình cho các đơn vị nhận gia công sử dụng sau khi được chấp thuận của Ban Quản lý và phải chuyển trở về doanh nghiệp khi kết thúc hợp đồng.
  Điều 66. Doanh nghiệp chế xuất được phép nhận gia công của các doanh nghiệp VN và nếu có cung ứng thêm một phần nguyên phụ liệu thì khi trả sản phẩm gia công doanh nghiệp Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên phụ liệu cung ứng thêm. Việc nhận cung ứng thêm nguyên phụ liệu phải thể hiện trong hợp đồng gia công.
  Điều 67. Hàng hóa vận chuyển giữa các doanh nghiệp chế xuất với các doanh nghiệp chế xuất khác trong cùng KCN nhưng không cùng KCX hoặc doanh nghiệp chế xuất ở KCN khác hoặc KCX khác được thực hiện theo phương thức công-ten-nơ (Container), thùng và kiện hàng niêm phong hải quan, có nhân viên hải quan áp tải và được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Chương XII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 68. Trong quá trình triển khai thực hiện, bản điều lệ này có thể được bổ sung, sửa đổi theo đề nghị của Ban Quản lý, Công ty PTHT. Việc bổ sung, sửa đổi do UBND thành phố Đà Nẵng quyết định.
  Điều 69. Ban Quản lý các KCN và CX ĐN, Công ty PTHT và các doanh nghiệp KCN Liên Chiểu chịu trách nhiệm các quy định tại điều lệ này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.