Quyết định · UBND
Quyết định 25/2013/QĐ-UBND
Ban hành quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 09/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 20/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (30/11/2010)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích và nội dung kiểm tra văn bản Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật Điều 4. Phương thức kiểm tra văn bản; cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra Chương II — TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 5. Trách nhiệm tự kiểm tra Điều 6. Gửi và nhận văn bản tự kiểm tra Điều 7. Quy trình thực hiện việc tự kiểm tra văn bản Điều 8. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra Chương III — KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO THẨM QUYỀN Điều 9. Thẩm quyền kiểm tra văn bản theo thẩm quyền Điều 10. Gửi và nhận văn bản kiểm tra theo thẩm quyền Điều 11. Quy trình thực hiện việc kiểm tra văn bản theo thẩm quyền Điều 12. Kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực Chương IV — KIỂM TRA VĂN BẢN CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH KHÔNG ĐÚNG HÌNH THỨC, THẨM QUYỀN Điều 13. Thẩm quyền kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền Điều 14. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền Chương V — XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT Điều 15. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật Điều 16. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật Điều 17. Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật Điều 18. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Điều 21. Trách nhiệm của HĐND cấp huyện, cấp xã Điều 22. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản Điều 23. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.