Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư 25/2014/TT-NHNN
Hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/11/2014
- Hết hiệu lực
- 15/04/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 03/2016/TT-NHNN — Hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp (26/02/2016)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 25/2011/TT-NHNN — Về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (31/08/2011)
- 09/2004/TT-NHNN — Hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp (21/12/2004)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 219/2013/NĐ-CP — Về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh (26/12/2013)
- 06/2013/UBTVQH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối (18/03/2013)
- 99/2012/NĐ-CP — Về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (15/11/2012)
- 47/2010/QH12 — Các tổ chức tín dụng (16/06/2010)
- 46/2010/QH12 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (16/06/2010)
- 28/2005/PL-UBTVQH11 — Pháp lệnh Ngoại hối (13/12/2005)
- 219/2013/NĐ-CP — Về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh (26/12/2013)
- 156/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (11/11/2013)
- 06/2013/UBTVQH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối (18/03/2013)
- 99/2012/NĐ-CP — Về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (15/11/2012)
- 46/2010/QH12 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (16/06/2010)
- 47/2010/QH12 — Các tổ chức tín dụng (16/06/2010)
- 28/2005/PL-UBTVQH11 — Pháp lệnh Ngoại hối (13/12/2005)
Bố cục (23 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh phải thực hiện đăng ký Điều 4. Thỏa thuận vay nước ngoài để thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài Điều 5. Thời hạn khoản vay để xác định nghĩa vụ đăng ký Điều 6. Đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài Chương II — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI Điều 7. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài Điều 8. Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài, trừ các khoản vay phát sinh từ Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm Điều 9. Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài phát sinh từ Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm Chương III — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI Điều 10. Đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài Điều 11. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài Điều 12. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài Chương IV — XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI Điều 13. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài Điều 14. Cơ sở thực hiện xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài Điều 15. Xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài trong trường hợp Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, quản lý vay, trả nợ nước ngoài Điều 16. Hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài Điều 17. Sao gửi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài; văn bản thu hồi Chương V — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ Điều 18. Chế độ báo cáo đối với ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 19. Chế độ báo cáo đối với Bên đi vay Điều 20. Yêu cầu báo cáo đột xuất Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Điều khoản thi hành Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.