Quyết định · UBND
Quyết định 25/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/06/2015
- Ngày có hiệu lực
- 27/06/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 25/2014/TT-BTP — Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (31/12/2014)
- 19/2014/TT-BTP — Quy định về nhập, đăng tải, khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (15/09/2014)
- 07/2014/TT-BTP — Hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (24/02/2014)
- 05/2014/TT-BTP — Hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (07/02/2014)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế các Quyết định số 1603/QĐ-UBND ngày 28/7/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, Quyết định số 1891/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về bãi bỏ Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày 01/3/2011 và sửa đổi một số điều của các quyết định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Quyết định số 1458/QĐ-UBND ngày 28/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Quyết định số 1585/QĐ-UBND ngày 09/5/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về ban hành Quy định về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc phối hợp trong triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính Điều 4. Nội dung phối hợp trong triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính Điều 5. Trách nhiệm kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị Chương II — PHỐI HỢP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG, LẤY Ý KIẾN, THẨM ĐỊNH ĐỐI VỚI QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH Điều 6. Lấy ý kiến góp ý quy định về thủ tục hành chính Điều 7. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính Chương III — PHỐI HỢP RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 8. Trách nhiệm rà soát, đánh giá Điều 9. Cách thức rà soát, đánh giá Điều 10. Quy trình xử lý kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính hàng năm Chương IV — PHỐI HỢP CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 11. Công bố thủ tục hành chính Điều 12. Công khai thủ tục hành chính Chương V — PHỐI HỢP KHAI THÁC, QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 13. Nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính Điều 14. Khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp về quản lý cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính quốc gia tại tỉnh Chương VI — PHỐI HỢP THỰC HIỆN BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 16. Chế độ báo cáo Điều 17. Trách nhiệm báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính Điều 18. Thời gian gửi báo cáo Chương VII — PHỐI HỢP TIẾP NHẬN XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH Điều 19. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 20. Trình tự tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 21. Trình tự xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 22. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 23. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính Điều 25. Trách nhiệm của cán bộ, công chức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Chương VIII — PHỐI HỢP THỰC HIỆN VIỆC KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 26. Quy định chung về công tác kiểm tra Điều 27. Nội dung kiểm tra Điều 28. Trách nhiệm phối hợp thực hiện công tác kiểm tra Chương IX — HỆ THỐNG CÔNG CHỨC ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 29. Trách nhiệm tổ chức, quản lý hệ thống công chức đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính Điều 30. Cơ cấu, chế độ làm việc của công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính Điều 31. Quyền hạn của công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính Điều 32. Nhiệm vụ của công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Trách nhiệm thi hành Điều 34. Kinh phí thực hiện Điều 35. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.