Thông tư · Bộ Thông tin và Truyền thông
Thông tư 25/2024/TT-BTTTT
quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 31/12/2024
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (2)
- 39/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng (06/06/2025)
- 23/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Đà Nẵng (27/03/2025)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 24/2013/TT-BTTTT — Quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực lĩnh vực thông tin và truyền thông (27/12/2013)
- 25/2013/TT-BTTTT — Quy định về hồ sơ giám định tư pháp và các biểu mẫu giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (27/12/2013)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 48/2022/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông (26/07/2022)
- 157/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp. (31/12/2020)
- 56/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp (10/06/2020)
- 85/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp (29/07/2013)
- 13/2012/QH13 — Giám định tư pháp (20/06/2012)
Bố cục (25 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Phạm vi các việc giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông Chương II — TIÊU CHUẨN, HỒ SƠ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, CẤP, THU HỒI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP; CÔNG NHẬN, ĐĂNG TẢI DANH SÁCH, HỦY BỎ CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC Điều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc Điều 5. Điều kiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định của tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực thông tin và truyền thông Điều 6. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp Điều 7. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp Điều 8. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục miễn nhiệm giám định viên tư pháp và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp Điều 9. Lập, công bố danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc Chương III — THỦ TỤC CỬ NGƯỜI THAM GIA GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP VÀ THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH; ÁP DỤNG QUY CHUẨN CHUYÊN MÔN, CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH VÀ CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP Điều 10. Thủ tục cử người tham gia giám định tư pháp Điều 11. Thành lập Hội đồng giám định Điều 12. Áp dụng quy chuẩn chuyên môn cho hoạt động giám định tư pháp; chi phí giám định và chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp Chương IV — TIẾP NHẬN TRƯNG CẦU, QUY TRÌNH, THỜI HẠN THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Điều 13. Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định Điều 14. Từ chối tiếp nhận, thực hiện giám định Điều 15. Quy trình giám định trong lĩnh vực thông tin và truyền thông Điều 16. Giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định Điều 17. Chuẩn bị giám định tư pháp Điều 18. Thực hiện giám định tư pháp Điều 19. Bản kết luận giám định Điều 20. Trả kết luận giám định Điều 21. Lập, bảo quản, lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp Điều 22. Thời hạn giám định tư pháp Điều 23. Biểu mẫu văn bản giám định trong lĩnh vực thông tin và truyền thông Chương V — TRÁCH NHIỆM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông Điều 25. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.