Nghị định · Chính phủ

Nghị định 26/2002/NĐ-CP

Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/03/2002
Ngày có hiệu lực
05/04/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (5)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (50 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Nghị định này quy định việc tuyển chọn, đào tạo, đăng ký, quản lý, huấn luyện, sắp xếp bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, phong, thăng quân hàm, chuyển hạng, giải ngạch sĩ quan dự bị; gọi sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ, chế độ, chính sách, khen thưởng, xử lý vi phạm, kinh phí bảo đảm cho công tác sĩ quan dự bị.
  Điều 2.
  Điều 3.
  Điều 4. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức), các đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm thực hiện những quy định về sĩ quan dự bị trong Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
  Điều 5.
  Điều 6.
  Điều 7. Việc đào tạo sĩ quan dự bị được thực hiện tại các trường trong quân đội. Thời gian đào tạo sĩ quan dự bị từ 3 tháng đến 6 tháng. Căn cứ vào đối tượng, yêu cầu đào tạo đối với từng loại sĩ quan dự bị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về thời gian, nội dung, chương trình đào tạo.
  Điều 8.
  Điều 9.
Chương III — ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, HUẤN LUYỆN, CHUYỂN HẠNG,
  Điều 10. Đối tượng đăng ký sĩ quan dự bị:
  Điều 12. Việc đăng ký sĩ quan dự bi được thực hiện như sau:
  Điều 13.
  Điều 14.
  Điều 15.
  Điều 16.
  Điều 17.
  Điều 18.
  Điều 19.
  Điều 20. Nguyên tắc sắp xếp sĩ quan dự bị vào đơn vị dự bị động viên:
  Điều 21.
  Điều 22.
  Điều 23.
  Điều 24.
  Điều 25.
  Mục 2 — HUẤN LUYỆN SĨ QUAN DỰ BỊ
    Điều 28.
    Điều 27.
    Điều 28.
  Mục 3 — CHUYỂN HẠNG, GIẢI NGẠCH SĨ QUAN DỰ BỊ
    Điều 29. Khi sĩ quan dự bị hết tuổi dự bị hạng 1 theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan năm 1999, thì cơ quan quân sự cấp huyện làm thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định chuyển sang dự bị hạng 2 và thông báo cho sĩ quan dự bị biết.
    Điều 30. Cơ quan quân sự cấp huyện làm thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định giải ngạch sĩ quan dự bị trong các trường hợp sau đây:
    Điều 31.
Chương IV — BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ, PHONG, THĂNG QUÂN HÀM, GỌI SĨ QUAN DỰ BỊ VÀO PHỤC VỤ TẠI NGŨ HOẶC TĂNG CƯỜNG CHO LỰC LƯỢNG THƯỜNG TRỰC KHI CHƯA ĐẾN MỨC ĐỘNG VIÊN CỤC BỘ
  Mục 1 — BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ, PHONG, THĂNG QUÂN HÀM SĨ QUAN DỰ BỊ
    Điều 32.
    Điều 33.
    Điều 34.
  Mục 2 — GỌI SĨ QUAN DỰ BỊ VÀO PHỤC VỤ TẠI NGŨ HOẶC TĂNG CƯỜNG CHO LỰC LƯỢNG THƯỜNG TRỰC KHI CHƯA ĐẾN MỨC ĐỘNG VIÊN CỤC BỘ
    Điều 35.
    Điều 36. Thẩm quyền gọi sĩ quan dự bị đi làm nhiệm vụ tăng cường cho lực lượng thường trực khi chưa đến mức động viên cục bộ, thực hiện theo Nghị định sề 25/1998/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 1998 và các văn bản pháp luật có liên quan.
    Điều 37.
Chương V — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN DỰ BỊ
  Điều 38.
  Điều 39.
  Điều 40.
  Điều 41. Trong thời gian sĩ quan dự bị làm nhiệm vụ tăng cường cho lực lượng thường trực, tập trung huấn luyện, được hưởng các chế độ chính sách đối với quân nhân dự bị quy đình tại Điều 28, Điều 24 Nghị định số 39/CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
  Điều 42.
  Điều 43.
Chương VI — KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC SĨ QUAN DỰ BỊ
  Điều 44. Ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Quốc phòng chi cho công tác sĩ quan dự bị, chi theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 39/CP và những nội dung sau:
  Điều 45. Ngân sách nhà nước cấp cho các Bộ chi cho công tác sĩ quan dự bị, chi theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 39/CP và những nội dung sau:
  Điều 46. Ngân sách quốc phòng của tỉnh, huyện chi cho công tác sĩ quan dự bị, chi theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định số 39/CP và những nội dung sau:
Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 47. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng và huy động sĩ quan dự bị được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
  Điều 48.
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 49. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 153/HĐBT ngày 08 tháng 9 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam.
  Điều 50. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan hướng dẫn kiểm tra tổ chức thực hiện Nghị định này.
  Điều 51. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.