Quyết định · UBND
Quyết định 26/2012/QĐ-UBND
Ban hành quy định về quản lý, sử dụng đất bãi bồi trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/09/2012
- Ngày có hiệu lực
- 07/10/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 45/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang (30/09/2011)
- 17/2009/TT-BTNMT — Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (21/10/2009)
- 21/2008/QĐ-UBND — Về việc quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang (12/06/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng đất bãi bồi trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Khái niệm về đất bãi bồi Điều 4. Quản lý đất bãi bồi Điều 5. Nội dung quy hoạch sử dụng đất bãi bồi Điều 6. Trách nhiệm lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất bãi bồi Điều 7. Quản lý quy hoạch sử dụng đất bãi bồi Điều 8. Nội dung phương án khai thác, sử dụng đất bãi bồi Điều 9. Trách nhiệm lập và xét duyệt phương án khai thác, sử dụng đất bãi bồi Điều 10. Điều kiện đưa đất bãi bồi vào khai thác, sử dụng Điều 11. Đất bãi bồi giảm diện tích do sạt lở Điều 12. Giao đất, cho thuê đất bãi bồi theo hình thức chỉ định Điều 13. Giao đất, cho thuê đất bãi bồi theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất Điều 14. Cho thuê đất bãi bồi có thời hạn không quá 01 (một) năm Điều 15. Lấn, chiếm đất bãi bồi Điều 16. Khai thác sử dụng đất bãi bồi nhưng chưa kê khai, đăng ký để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai (sau đây gọi tắt là chưa kê khai, đăng ký) Điều 17. Chuyển quyền đất bãi bồi trái phép Điều 18. Sử dụng đất bãi bồi sai mục đích Điều 19. Trách nhiệm của UBND cấp xã Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 21. Trách nhiệm của Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện và tỉnh Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.