Quyết định · UBND
Quyết định 26/2012/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu vực
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/10/2012
- Ngày có hiệu lực
- 15/10/2012
- Hết hiệu lực
- 22/08/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 112/2011/NĐ-CP — Về công chức xã. phường, thị trấn (05/12/2011)
- 13/2010/TT-BNV — Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (30/12/2010)
- 24/2010/NĐ-CP — Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (15/03/2010)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực — Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (10/10/2003)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu vực. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ ở ấp, khu vực. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức cấp xã Chương II — TUYỂN DỤNG, BỔ NHIỆM CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 3. Thẩm quyền tuyển dụng, bổ nhiệm công chức cấp xã Điều 4. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã Chương III — ĐIỀU ĐỘNG, TIẾP NHẬN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 5. Điều động, tiếp nhận cán bộ cấp xã Điều 6. Điều động, tiếp nhận công chức cấp xã Điều 7. Xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên Chương IV — XẾP LƯƠNG, NÂNG BẬC LƯƠNG, NÂNG NGẠCH LƯƠNG Điều 8. Xếp lương cán bộ, công chức cấp xã Điều 9. Nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức cấp xã Điều 10. Nâng ngạch lương cán bộ, công chức cấp xã Điều 11. Xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã Điều 12. Xử lý kỷ luật đối với công chức cấp xã Chương V — QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 13. Lập hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã Điều 14. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức Chương VI — NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Điều 15. Đối với những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu vực Chương VII — QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 16. Nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Sở Nội vụ có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để được xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.