Quyết định · UBND
Quyết định 26/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định xử lý về trách nhiệm đối với chủ rừng, hạt kiểm lâm, ủy ban nhân dân cấp xã thiếu kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn hành vi phá rừng, phát, đốt rừng gây thiệt hại rừng trên địa bàn Tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 19/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 27/2012/NĐ-CP — Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức (06/04/2012)
- 07/2012/QĐ-TTg — Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng (08/02/2012)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 61/2008/TTLT-BNN-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn (15/05/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 29/2004/QH11 — Bảo vệ và phát triển rừng (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xử lý trách nhiệm đối với Chủ rừng, Hạt Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã thiếu kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn hành vi phá rừng, phát, đốt rừng gây thiệt hại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế: Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm của chủ rừng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân về bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 12/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm của chủ rừng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân về bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm; Giám đốc các Chủ rừng là Ban quản lý rừng, Công ty Cao su được giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc xử lý về trách nhiệm bảo vệ rừng Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ Điều 6. Tình tiết tăng nặng Chương II — XỬ LÝ VỀ TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ RỪNG Điều 7. Xét xử lý về trách nhiệm bảo vệ rừng đối với Tiểu khu trưởng Điều 8. Xét xử lý về trách nhiệm bảo vệ rừng đối với Kiểm lâm địa bàn Điều 9. Xét xử lý về trách nhiệm bảo vệ rừng đối với Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách lâm nghiệp Ban quản lý rừng, Công ty Cao su, Nông lâm trường; Hạt trưởng hoặc Phó Hạt trưởng phụ trách bảo vệ rừng Hạt Kiểm lâm; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách lâm nghiệp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Điều 10. Các hình thức kỷ luật Điều 11. Thẩm quyền xử lý kỷ luật về trách nhiệm bảo vệ rừng Chương III — TỔ CHỨC THỰC HỆN Điều 12. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.