Quyết định · UBND
Quyết định 26/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 29/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (5)
- 67/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy định một số chính sách bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình (17/12/2021)
- 16/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình (06/08/2018)
- 67/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy định một số chính sách bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình (17/12/2021)
- 16/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình (06/08/2018)
- 09/2016/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại bản Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình (13/04/2016)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 16/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình V/v ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 23/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình V/v Quy định đơn giá và mức bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi là Ba ba trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Các quy định khác trước đây của UBND tỉnh có nội dung trái với quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Điều 3. Giá đất để tính bồi thường tại Khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai ngày 29/11/2013 Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh tại Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 5. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 6. Diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để ở tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 7. Mức đất ở bồi thường, tái định cư cho từng hộ gia đình cùng chung sống trên một thửa đất ở bị Nhà nước thu hồi đất tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 8. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện để bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 9. Giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà ở tái định cư khi Nhà nước giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01/7/2004 có nguồn gốc do lấn, chiếm khi Nhà nước thu hồi đất mà không có chỗ ở nào khác tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 10. Diện tích đất ở tái định cư bố trí cho hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất ở hoặc một phần diện tích thửa đất ở mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 11. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất chưa đến kỳ thu hoạch tại Điểm b Khoản 2 Điều 90 Luật Đất đai ngày 29/11/2013 Điều 12. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản và bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt trong trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất tại Khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai ngày 29/11/2013 Điều 13. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 14. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản khác gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 15. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 16. Bồi thường về di chuyển mồ mả đối với trường hợp tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 17. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và chi trả hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước có thu hồi đất tại Khoản 7 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 18. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 19. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 20. Hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản cho người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở tại Điều 23 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 21. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn tại Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 22. Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, bằng nhà ở và bằng tiền để làm cơ sở thực hiện hỗ trợ tái định cư tại Khoản 3 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 23. Hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải di chuyển chỗ ở tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Điều 24. Xử lý bồi thường, hỗ trợ một số trường hợp cụ thể Điều 25. Hỗ trợ khác Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Xử lý một số vấn đề phát sinh Điều 27. Trách nhiệm của các cơ quan Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Quy định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.