Quyết định · UBND
Quyết định 26/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2016 - 2021
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/08/2016
- Ngày có hiệu lực
- 05/09/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 28/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026 (06/08/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 18/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2011-2016 (19/07/2011)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (54 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2016-2021 (sau đây viết tắt là UBND tỉnh). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/9/2016 và Điều 3. Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các Ủy viên UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; người đứng đầu các cơ quan, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên UBND tỉnh Điều 7. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch UBND tỉnh với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 10. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC Điều 13. Các loại chương trình công tác Điều 14. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 15. Lập kế hoạch, chuẩn bị các đề án, dự án, chuyên đề công việc Điều 16. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP UBND TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ Điều 17. Các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các Thành viên UBND tỉnh Điều 18. Phiên họp UBND tỉnh Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh Điều 20. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh Điều 21. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Điều 22. Các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh; Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và chủ trì buổi làm việc Điều 24. Hội nghị chuyên đề Điều 25. Cuộc họp của các Thành viên UBND tỉnh xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 26. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 27. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc Điều 28. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc Điều 29. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình Điều 30. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Chương VI — TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 31. Nguyên tắc trong xây dựng, ban hành văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 32. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Điều 33. Trình tự xây dựng, ban hành các quyết định, chỉ thị, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án,... thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Điều 34. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 35. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Chương VII — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN PHÁP LUẬT VÀ NHIỆM VỤ DO UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH GIAO Điều 37. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 38. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 39. Phương thức kiểm tra Điều 40. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 41. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước Điều 42. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 43. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 44. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 45. Trách nhiệm của Thành viên UBND tỉnh Điều 46. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 47. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh Chương X — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 48. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 49. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố Điều 50. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh cho Nhân dân Điều 51. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 52. Trường hợp văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành trước Quy chế này quy định trái với quy định trong Quy chế này thì áp dụng theo quy định tại Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.