Quyết định · UBND
Quyết định 26/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh Cà Mau
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 21/12/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 30/2020/NĐ-CP — Về công tác văn thư (05/03/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
- 99/2016/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng con dấu (01/07/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 04/2013/TT-BNV — Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức (16/04/2013)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2020 và thay thế Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
Điều 4. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ
Điều 5. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 6. Hình thức văn bản
Điều 7. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 8. Soạn thảo văn bản
Điều 9. Duyệt bản thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
Điều 10. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 11. Ký văn bản
Điều 12. Bản sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 13. Nguyên tắc chung
Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 15. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 16. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 17. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 18. Trình tự quản lý văn bản đi
Điều 19. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; cấp số, thời gian ban hành văn bản
Điều 20. Đăng ký văn bản đi
Điều 21. Nhân bản, đóng dấu, ký số của cơ quan, tổ chức và dấu chỉ mức độ khẩn, mức độ mật
Điều 22. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Điều 23. Lưu văn bản đi
Mục 3 — LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
Điều 24. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
Điều 25. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 26. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Mục 4 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CON DẤU VÀ THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 27. Quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
Điều 28. Sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
Điều 29. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 30. Chỉnh lý tài liệu
Điều 31. Xác định giá trị tài liệu
Điều 32. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Điều 33. Hủy tài liệu hết giá trị
Điều 34. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
Mục 2 — BẢO QUẢN, THỐNG KÊ, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 35. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 36. Đối tượng, thủ tục và thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu
Điều 37. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 38. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 39. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 41. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức
Điều 42. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.