Quyết định · UBND

Quyết định 26/2020/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh Cà Mau

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/12/2020
Ngày có hiệu lực
21/12/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (46 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2020 và thay thế Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
  Điều 4. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 5. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
    Điều 6. Hình thức văn bản
    Điều 7. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
    Điều 8. Soạn thảo văn bản
    Điều 9. Duyệt bản thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
    Điều 10. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
    Điều 11. Ký văn bản
    Điều 12. Bản sao văn bản
  Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
    Điều 13. Nguyên tắc chung
    Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đến
    Điều 15. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
    Điều 16. Trình, chuyển giao văn bản đến
    Điều 17. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
    Điều 18. Trình tự quản lý văn bản đi
    Điều 19. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; cấp số, thời gian ban hành văn bản
    Điều 20. Đăng ký văn bản đi
    Điều 21. Nhân bản, đóng dấu, ký số của cơ quan, tổ chức và dấu chỉ mức độ khẩn, mức độ mật
    Điều 22. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
    Điều 23. Lưu văn bản đi
  Mục 3 — LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
    Điều 24. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
    Điều 25. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
    Điều 26. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
  Mục 4 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CON DẤU VÀ THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
    Điều 27. Quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
    Điều 28. Sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
  Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
    Điều 29. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
    Điều 30. Chỉnh lý tài liệu
    Điều 31. Xác định giá trị tài liệu
    Điều 32. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
    Điều 33. Hủy tài liệu hết giá trị
    Điều 34. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
  Mục 2 — BẢO QUẢN, THỐNG KÊ, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
    Điều 35. Bảo quản tài liệu lưu trữ
    Điều 36. Đối tượng, thủ tục và thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu
    Điều 37. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 38. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 39. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 41. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức
  Điều 42. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
  Điều 43. Sửa đổi, bổ sung

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.