Quyết định · BGD
Quyết định 27/2000/QĐ-BGD
Về việc ban hành Điều lệ Trường mầm non
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/07/2000
- Ngày có hiệu lực
- 04/08/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 14/2008/QĐ-BGDĐT — Ban hành Điều lệ trường mầm non (07/04/2008)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 45/2001/QĐ-BGD — Về việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2005 (26/12/2001)
- 31/2005/QĐ-BGD — Ban hành Quy định điều kiện tối thiểu cho các lớp mầm non, lớp mẫu giáo và nhóm trẻ độc lập có nhiều khó khăn ở những nơi không đủ điều kiện thành lập trường mầm non (20/10/2005)
- 72/2002/QĐ-UB — Về việc Phân cấp quản lý về giáo dục cho UBND cấp huyện (06/05/2002)
- 45/2001/QĐ-BGD — Về việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2005 (26/12/2001)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 11/1998/QH10 — Giáo dục (02/12/1998)
- 29/CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo (30/03/1994)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (48 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Trường mầm non. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thếQuyết định số 435/QĐ ngày 29/3/1980 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục ban hành Điều lệTrường mẫu giáo và Quyết định số 260 QĐ/UB ngày 28/4/1977 của Uỷ ban Bảo vệ bàmẹ và trẻ em Trung ương ban hành Điều lệ tạm thời về tổ chức nhà trẻ. Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh Vănphòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộccơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Vị trí của trường mầm non Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non Điều 4. Các loại hình trường mầm non: Điều 5. Tên trường Điều 6. Phân cấp quản lý Điều 7. Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường mầm non ngoài công lập. Điều 8. Nội quy trường mầm non Chương II — TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Điều 9. Điều kiện thành lập trường Điều 10. Thẩm quyền cho thành lập trường và các cơ sở giáo dục mầm non khác Điều 11. Hồ sơ và thủ tục thành lập trường Điều 12. Điều kiện thành lập cơ sở giáo dục mầm non khác Điều 13. Hồ sơ và thủ tục thành lập cơ sở giáo dục mầm non khác. Điều 14. Sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trườngvà cơ sở giáo dục mầm non khác Điều 15. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, điểm trường Điều 16. Tổ chuyên môn Điều 17. Tổ hành chính, quản trị Điều 18. Hiệu trưởng Điều 19. Phó hiệu trưởng Điều 20. Hội đồng giáo dục trường Điều 21. Hội đồng khác trong trường Điều 22. Tổ chức Đảng và đoàn thể trong trường mầm non Điều 23. Quản lý tài sản, tài chính Chương III — CÁC HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM Điều 24. Chương trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, họcliệu và tài liệu tham khảo Điều 25. Thực hiện chương trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻem và biên chế năm học Điều 26. Các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em Điều 27. Hệ thống sổ sách Điều 28. Đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em Chương IV — GIÁO VIÊN Điều 29. Giáo viên mầm non Điều 30. Nhiệm vụ của giáo viên Điều 31. Quyền của giáo viên Điều 32. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên Điều 33. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên Điều 34. Các hành vi bị cấm Điều 35. Khen thưởng và xử lý vi phạm Chương V — TRẺ EM Điều 36. Độ tuổi và điều kiện vào trường Điều 37. Quyền của trẻ em Điều 38. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của trẻ em Điều 39. Khen thưởng, nhắc nhở Chương VI — CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ Điều 40. Trường học Điều 41. Thiết bị đồ dùng, đồ chơi Chương VII — NHÀ TRƯỜNG GIA ĐÌNH XÃ HỘI Điều 42. Trách nhiệm của nhà trường Điều 43. Trách nhiệm của gia đình Điều 44. Ban đại diện cha mẹ trẻ em Điều 45. Quan hệ phối hợp của nhà trường với các tổ chức chính trịxã hội, các cơ quan đoàn thể địa phương
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.