Quyết định · UBND

Quyết định 27/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/05/2014
Ngày có hiệu lực
06/06/2014
Hết hiệu lực
16/07/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (46 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ trên địa tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1872/2004/QĐ-UB ngày 14/6/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định công tác lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế và bãi bỏ các Quyết định số 2683/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; Quyết định số 2684/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của UBND thành phố Huế, thị xã và các huyện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 4. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
    Điều 6. Hình thức văn bản
    Điều 7. Thể thức văn bản
    Điều 8. Soạn thảo văn bản
    Điều 9. Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
    Điều 10. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
    Điều 11. Ký văn bản
    Điều 12. Bản sao văn bản
  Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
    Điều 13. Nguyên tắc chung
    Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đến
    Điều 15. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
    Điều 16. Trình, chuyển giao văn bản đến
    Điều 17. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Phụ lục VII — : Sổ theo dõi giải quyết văn bản đến
  Điều 18. Trình tự giải quyết văn bản đi
  Điều 19. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng của văn bản
  Điều 20. Đăng ký văn bản đi
Phụ lục VIII — : Sổ Đăng ký văn bản đi
  Điều 21. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật
  Điều 22. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
  Điều 23. Lưu văn bản đi
Phụ lục XII — : Sổ sử dụng bản lưu
  Mục 3 — LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU
    Điều 24. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
    Điều 25. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
    Điều 26. Nghiệp vụ quản lý văn bản, lập hồ sơ, nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
    Điều 27. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
  Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
    Điều 28. Quản lý con dấu
    Điều 29. Sử dụng con dấu
  Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
    Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
      Điều 30. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
      Điều 31. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
      Điều 32. Quản lý tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn
      Điều 33. Chỉnh lý tài liệu
      Điều 34. Xác định giá trị tài liệu
      Điều 35. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
      Điều 36. Hủy tài liệu hết giá trị
      Điều 37. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
    Mục 2 — BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
      Điều 38. Bảo quản tài liệu lưu trữ
      Điều 39. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu
      Điều 40. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
      Điều 41. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
      Điều 42. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
  Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 43. Tổ chức thực hiện
Phụ lục I — QUY CÁCH ĐẶT TÊN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
Phụ lục II — DẤU “ĐẾN”
Phụ lục III — SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐẾN
Phụ lục IV — SỔ ĐĂNG KÝ ĐƠN, THƯ
Phụ lục V — PHIẾU GIẢI QUYẾT VĂN BẢN ĐẾN
Phụ lục VI — SỔ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN ĐẾN
Phụ lục VII — SỔ THEO DÕI GIẢI QUYẾT VĂN BẢN ĐẾN
Phụ lục VIII — SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐI
Phụ lục IX — BÌ VĂN BẢN
Phụ lục X — SỔ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN ĐI
Phụ lục XI — SỔ GỬI VĂN BẢN ĐI BƯU ĐIỆN
Phụ lục XII — SỔ SỬ DỤNG BẢN LƯU
Phụ lục XIII — MẪU DANH MỤC HỒ SƠ
Phụ lục XIV — MỘT SỐ LOẠI TIÊU ĐỀ HỒ SƠ TIÊU BIỂU
Phụ lục XV — MẪU MỤC LỤC HỒ SƠ, TÀI LIỆU NỘP LƯU
Phụ lục XVI — MẪU BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.