Quyết định · UBND
Quyết định 40/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về cơ chế phân cấp quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/06/2018
- Ngày có hiệu lực
- 18/06/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 41/2016/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (10/10/2016)
- 100/2015/QH13 — Phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016-2020 (12/11/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 49/2014/QH13 — Đầu tư công (18/06/2014)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế phân cấp quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2018. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án thành phần Chương II — KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Điều 3. Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 4. Trình tự xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm Điều 5. Trình tự xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm Điều 6. Phân cấp quản lý vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Chương III — HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CÁC Điều 7. Huy động nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 8. Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 9. Sử dụng kinh phí được lồng ghép từ các chương trình, dự án khác để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 10. Sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Chương IV — CƠ CHẾ ĐIỀU PHỐI VÀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÁC Điều 11. Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Điều 12. Cơ chế điều phối, phối hợp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 13. Công khai thông tin Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 14. Giám sát cộng đồng đối với việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Chương V — THEO DÕI, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ Điều 15. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 16. Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Điều 17. Báo cáo giữa kỳ và báo cáo kết thúc Chương trình mục tiêu quốc gia Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.