Quyết định · UBND

Quyết định 27/2020/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
12/08/2020
Ngày có hiệu lực
01/09/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (24 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2020 và thay thể Quyết định số 333/2003/QĐ-UB ngày 24/01/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, lực lượng vũ trang cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THẾ
  Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
  Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 6. Thống kê, lun giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 7. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 8. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước
  Điều 9. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
  Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước .
  Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
  Điều 12. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vj, địa phương tổ chức
  Điều 13. Thanh tra, kiềm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 14. Xác minh, điều tra, xử iý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 15. Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo, bộ phận và phân cồng cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 16. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
  Điều 17. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
  Điều 18. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Chương III — TỎ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 19. Trách nhiệm thi hành
  Điều 20. Khen thưởng
  Điều 21. Xử lý vi phạm

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.