Quyết định · UBND

Quyết định 27/2021/QĐ-UBND

Quy định một số nội dung thực hiện trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/11/2021
Ngày có hiệu lực
01/12/2021
Hết hiệu lực
31/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (22 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
Chương II — XÁC ĐỊNH NỘI DUNG GIAO ĐỊA PHƯƠNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT
  Điều 4. Trách nhiệm xác định nội dung giao địa phương quy định chi tiết và lập danh mục văn bản quy định chi tiết
  Điều 5. Xác định nội dung giao địa phương quy định chi tiết và lập danh mục văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
  Điều 6. Xác định nội dung giao địa phương quy định chi tiết và lập danh mục văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  Điều 7. Xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng văn bản quy định chi tiết
  Điều 8. Điều chỉnh thời hạn trình ban hành văn bản quy định chi tiết
Chương III — TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH ĐỐI VỚI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 9. Nội dung kiến nghị, phản ánh đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 10. Hình thức kiến nghị, phản ánh đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 11. Chuyên mục trên Cổng/Trang thông tin điện tử
  Điều 12. Trách nhiệm tiếp nhận, tham mưu xử lý kiến nghị, phản ánh
  Điều 13. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có dấu hiệu trái pháp luật
Chương IV — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG, KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 14. Phối hợp trong xây dựng hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015
  Điều 15. Phối hợp trong xây dựng dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 16. Phối hợp tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Phối hợp giải trình, chứng minh văn bản ban hành đúng pháp luật, đề nghị xem xét lại đối với kết luận kiểm tra văn bản; xử lý văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 18. Phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 19. Phối hợp tham mưu xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 20. Phối hợp đề xuất điều chỉnh kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 21. Hiệu lực thi hành
  Điều 22. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.