Quyết định · UBND
Quyết định 27/2021/QĐ-UBND
Quy định một số nội dung thực hiện trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/11/2021
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/2021
- Hết hiệu lực
- 31/07/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 154/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (31/12/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (22 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên Chương II — XÁC ĐỊNH NỘI DUNG GIAO ĐỊA PHƯƠNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT Điều 4. Trách nhiệm xác định nội dung giao địa phương quy định chi tiết và lập danh mục văn bản quy định chi tiết Điều 5. Xác định nội dung giao địa phương quy định chi tiết và lập danh mục văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước Điều 6. Xác định nội dung giao địa phương quy định chi tiết và lập danh mục văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Điều 7. Xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng văn bản quy định chi tiết Điều 8. Điều chỉnh thời hạn trình ban hành văn bản quy định chi tiết Chương III — TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH ĐỐI VỚI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 9. Nội dung kiến nghị, phản ánh đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Hình thức kiến nghị, phản ánh đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Chuyên mục trên Cổng/Trang thông tin điện tử Điều 12. Trách nhiệm tiếp nhận, tham mưu xử lý kiến nghị, phản ánh Điều 13. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có dấu hiệu trái pháp luật Chương IV — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG, KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 14. Phối hợp trong xây dựng hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 Điều 15. Phối hợp trong xây dựng dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 16. Phối hợp tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Phối hợp giải trình, chứng minh văn bản ban hành đúng pháp luật, đề nghị xem xét lại đối với kết luận kiểm tra văn bản; xử lý văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 19. Phối hợp tham mưu xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 20. Phối hợp đề xuất điều chỉnh kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Hiệu lực thi hành Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.