Quyết định · UBND
Quyết định 27/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 21/07/2022
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 12/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (16/03/2017)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 72/2020/QH14 — Bảo vệ môi trường (17/11/2020)
- 107/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (14/09/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 32/2019/NĐ-CP — Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (10/04/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (52 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban ngành và địa phương hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022 và thay thế Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2017 của UBND tỉnh, về ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc chung
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG, XÂY DỰNG VÀ BÙN THẢI
Mục 1 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 5. Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
Điều 6. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải, nơi công cộng đến các điểm tập kết, trung chuyển
Điều 7. Quản lý cung ứng dịch vụ vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng
Điều 8. Quản lý cung ứng dịch vụ xử lý CTRSH
Điều 9. Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH
Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân là chủ nguồn thải
Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, trung chuyển rác thải sinh hoạt
Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ xử lý CTRSH
Mục 2 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
Điều 13. Hệ thống thu gom chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều 14. Phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều 15. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều 16. Yêu cầu kỹ thuật đối với các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều 17. Trách nhiệm của chủ nguồn chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều 18. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều 19. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Mục 3 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG VÀ BÙN THẢI
Điều 20. Quản lý chất thải rắn từ hoạt động xây dựng
Điều 21. Quản lý bùn thải
Mục 4 — CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI, KHUYẾN KHÍCH VIỆC PHÂN LOẠI RIÊNG CHẤT THẢI NGUY HẠI TRONG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHÁT SINH TỪ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Điều 22. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải
Điều 23. Phân loại riêng chất thải nguy hại trong CTRSH
Chương III — GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
Điều 24. Căn cứ để tính toán giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 25. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 27. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 30. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 31. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp
Điều 32. Trách nhiệm của Sở Công thương
Điều 33. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Điều 34. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 35. Trách nhiệm của Sở Y tế
Điều 36. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
Điều 37. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 38. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Điều 39. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Điều 40. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 41. Trách nhiệm của Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Điều 42. Trách nhiệm của Báo, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh
Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đoàn thể cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn
Điều 44. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố
Điều 45. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn
Điều 46. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
Điều 47. Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 49. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.