Quyết định · UBND

Quyết định 27/2023/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/11/2023
Ngày có hiệu lực
01/12/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 và bãi bỏ Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với các phòng chuyên môn, cơ quan, đơn vị của Uỷ ban nhân các huyện, thành phố và các đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 3. Nội dung phối hợp
  Điều 4. Phương thức phối hợp
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ
    Điều 5. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 7. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 2 — PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ
    Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 11. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 14. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, nông nghiệp
    Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan Thuế
    Điều 16. Trách nhiệm của Cơ quan Tài chính
  Mục 3 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC LẬP, CẬP NHẬT CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
    Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 19. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
  Mục 4 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN
    Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 21. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
    Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
  Mục 5 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ
    Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 25. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
  Mục 6 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU
    Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 27. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị
  Điều 29. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.