Nghị định · Chính phủ
Nghị định 61/2018/NĐ-CP
Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/04/2018
- Ngày có hiệu lực
- 21/06/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 107/2021/NĐ-CP — Sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (06/12/2021)
- 107/2021/NĐ-CP — Sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (06/12/2021)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (171)
- 86/2025/NQ-HĐND — Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (10/12/2025)
- 47/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả, thời gian thực hiện các bước công việc; việc thực hiện đồng thời các thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương (20/05/2025)
- 03/2025/NQ-HĐND — Quy định về nội dung chi, mức chi, mức hỗ trợ nâng cao chất lượng phục vụ hành chính công của thành phố Hà Nội (29/04/2025)
- 01/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Tân Bình (28/04/2025)
- 35/2025/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền cho Sở Nội vụ giả quyết thủ tục hành chính lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An (15/04/2025)
- 12/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (15/04/2025)
- 36/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (11/04/2025)
- 35/2025/QĐ-UBND — Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ (11/04/2025)
- 28/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai (24/03/2025)
- 19/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Khánh Hòa (20/03/2025)
- 10/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Nông (14/03/2025)
- 01/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè (11/03/2025)
- 18/2025/QĐ-UBND — Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam (01/03/2025)
- 01/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 4 (01/03/2025)
- 33/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Ninh Thuận (28/02/2025)
- 18/2025/QĐ-UBND — ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình (26/02/2025)
- 17/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (18/02/2025)
- 08/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (17/02/2025)
- 04/2025/QĐ-UBND — ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng hàng tháng đối với công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; công chức, viên chức trực tiếp giải quyết công việc liên quan đến người dân, doanh nghiệp thuộc các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên (11/02/2025)
- 08/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố Huế (06/02/2025)
- 06/2025/QĐ-UBND — Quy định thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (16/01/2025)
- 01/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tiền Giang (14/01/2025)
- 60/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên (31/12/2024)
- 67/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (26/12/2024)
- 70/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy định về tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An (25/12/2024)
- 08/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 (19/12/2024)
- 55/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên (16/12/2024)
- 65/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An (05/12/2024)
- 07/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (04/12/2024)
- 29/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị (03/12/2024)
- … và 141 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (41 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông Điều 5. Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông Điều 6. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính Chương II — TỔ CHỨC, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ TRỤ SỞ Điều 7. Tổ chức Bộ phận Một cửa Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận Một cửa Điều 9. Trách nhiệm của người đứng đầu Bộ phận Một cửa Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa Điều 11. Tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, thời hạn làm việc của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức Điều 13. Bố trí trụ sở, trang thiết bị của Bộ phận Một cửa Chương III — PHẠM VI TIẾP NHẬN VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT Điều 14. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa Điều 15. Hướng dẫn kê khai, chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính Điều 16. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính Điều 17. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính Điều 18. Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết Điều 19. Giải quyết thủ tục hành chính Điều 20. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả Điều 22. Phương thức nộp phí, lệ phí Chương IV — ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Điều 23. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính Điều 24. Xây dựng Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 25. Xây dựng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh Điều 26. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính Chương V — ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 27. Nguyên tắc đánh giá Điều 28. Thẩm quyền đánh giá Điều 29. Phương thức thu nhận thông tin đánh giá Điều 30. Đánh giá nội bộ về việc giải quyết thủ tục hành chính Điều 31. Đánh giá của tổ chức, cá nhân về giải quyết thủ tục hành chính Điều 32. Xử lý kết quả đánh giá Chương VI — NHIỆM VỤ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Điều 33. Nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ Điều 34. Nhiệm vụ của các bộ, cơ quan ngang bộ Điều 35. Nhiệm vụ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Điều 36. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 37. Nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Chương VII — KINH PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 38. Kinh phí thực hiện Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp Điều 40. Hiệu lực thi hành Điều 41. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.