Quyết định · UBND

Quyết định 27/2025/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/04/2025
Ngày có hiệu lực
26/04/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 07/5/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chỉnh, cơ sở dữ liệu đất đai và các nội dung quản lý đất đai theo quy định trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực 8; Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực XI, đội thuế cấp huyện; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai, Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nội dung phối hợp
  Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 5. Phương pháp, trình tự phối hợp và thời gian thực hiện
Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
  Mục 1 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
    Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện
    Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan Thuế
    Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính
    Điều 10. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước
    Điều 11. Trách nhiệm của của Sở Tư pháp
    Điều 12. Trách nhiệm của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh
    Điều 13. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển quỹ đất
    Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về đất đai cấp huyện
    Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện
    Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 19. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
  Mục 2 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ
    Điều 20. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về đất đai cấp huyện
    Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 25. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
  Mục 3 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
    Điều 26. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về đất đai cấp huyện
    Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 30. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 31. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
  Mục 4 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG VỀ ĐẤT ĐAI
    Điều 32. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về đất đai cấp huyện
    Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 36. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 38. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.