Quyết định · UBND
Quyết định 272/2006/QĐ-UBND
Ban hành quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/12/2006
- Ngày có hiệu lực
- 04/01/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 14/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương. (05/08/2019)
- 32/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương (08/09/2010)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 13/2005/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (07/11/2005)
- 186/2004/NĐ-CP — Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (05/11/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, Ngành, Đoàn thể và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — Những quy định chung Điều 1. Quy định này quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường bộ; quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; cấp kỹ thuật đường bộ; phân cấp trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương; phạm vi đất dành cho đường bộ; việc khai thác, sử dụng phạm vi đất dành cho đường bộ và việc xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ nhằm bảo đảm giao thông thông suốt, trật tự an toàn và không ảnh hưởng tới sự bền vững của công trình đường bộ, thuận tiện cho việc cải tạo mở rộng sau này. Điều 2. Công trình giao thông đường bộ gồm : Điều 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương phải tuân theo các quy định này và các quy định pháp luật có liên quan, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào. Điều 4. Giải thích từ ngữ Chương II — Phân loại, đặt tên và số hiệu đường bộ Điều 5. Mạng lưới đường bộ được chia thành 6 hệ thống sau: Điều 6. Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ được quy định như sau: Điều 7. Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau: Chương III — Quy hoạch kết cấu hạ tầng và tiêu chuẩn ký thuật đường bộ Điều 8. Điều 9. Điều 10. Chương IV — Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Điều 11. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ. Điều 12. Đất của đường bộ: là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng bao gồm cả các công trình giao thông tĩnh và các công trình phụ trợ. Công trình đường bộ gồm các khoản được quy định tại điều 2 Quy định này. Điều 13. Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau: Điều 14. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến quốc lộ và đường tỉnh : Điều 15. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường huyện, đường xã, đường liên ấp, đường đô thị : Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống được quy định như sau : Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ quy định như sau : Điều 18. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau: Điều 19. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè được quy định như sau: Điều 20. Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình được UBND tỉnh quy định trong giấy phép sử dụng. Điều 21. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau: Điều 22. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện (đã được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cho phép) lắp đặt trên cột điện, cột đường dây thông tin trong hành lang an toàn đường bộ phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu như sau: Điều 23. Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ phía dưới mặt đất về nguyên tắc không có giới hạn. Trường hợp bắt buộc phải cho phép xây dựng công trình ngầm trong hành lang bảo vệ đường bộ thì phải được cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể trên cơ sở không gây mất an toàn giao thông và không ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý, sửa chữa, nâng cấp của ngành đường bộ cũng như không làm ảnh hưởng đến quản lý khai thác của ngành có công trình ngầm. Khi đường bộ có nhu cầu nâng cấp mở rộng, sửa chữa gây ảnh hưởng đến bảo vệ, khai thác công trình ngầm thì cơ quan quản lý công trình ngầm có trách nhiệm di chuyển và chịu mọi phí tổn trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Điều 24. Đối với các công trình đường bộ đã nâng cấp cải tạo nhưng ở giai đoạn đầu chưa đúng với cấp đường quy hoạch thì hành lang bảo vệ vẫn phải xác định trên cơ sở cấp đường quy hoạch. Phạm vi bề rộng giải phóng mặt bằng hai bên đường đã được chủ dự án thực hiện khi nâng cấp, cải tạo đường nhằm đảm bảo an toàn cho thi công, an toàn cho quản lý khai thác nếu nhỏ hơn bề rộng hành lang bảo vệ của cấp đường quy hoạch thì không coi đó là bề rộng hành lang bảo vệ của đường. Chương V — Sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ Điều 25. Điều 26. Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải tuân theo các quy định sau: Điều 27. Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau: Điều 28. Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, phải tuân theo các quy định sau: Điều 29. Điều 30. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: Chương VI — Trách nhiệm quản lý và bảo vệ công trình giao thông đường bộ Điều 31. Điều 32. Tổ chức và phân cấp quản lý đường bộ được quy định như sau: Điều 33. Các đường chuyên dùng, các đường được xây dựng theo hình thức xây dựng - khai thác - chuyển giao (B.O.T), xây dựng – chuyển giao (BT) do tổ chức , cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư phải tự tổ chức quản lý, bảo trì và khai thác đường bộ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 34. Tất cả các công trình có liên quan, ảnh hưởng đến an toàn đường bộ đều phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền tham gia ngay từ giai đoạn lập, thẩm định và trình duyệt dự án. Điều 35. Điều 36. Các công trình bắt buộc phải xây dựng nằm trong HLATĐB hoặc nằm ngoài HLATĐB nhưng ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, chủ dự án phải xin ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền ngay từ khi lập dự án và chỉ được phép thi công các hạng mục ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ khi được cơ quan Cục Đường bộ Việt Nam (đối với quốc lộ), Sở Giao thông Vận tải (đối với đường địa phương) cấp phép thi công. Điều 37. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) chủ trì theo chỉ đạo, kiểm tra của UBND cấp huyện, thị với sự phối hợp của các đơn vị quản lý đường bộ cơ sở để chống lấn chiếm xây dựng trái phép và thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ trên địa bàn xã. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị tổ chức việc giải toả các vi phạm và quản lý việc sử dụng đất đai trong phạm vi HLATĐB phù hợp với pháp luật về đất đai, về xây dựng và về bảo vệ công trình giao thông đường bộ trên địa bàn huyện, thị. Điều 38. Việc sử dụng công trình trong phạm vi bảo vệ đường bộ phải theo đúng văn bản thoả thuận và giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền. Điều 39. Chương VII — Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 40. Điều 41. Cơ quan công an, thanh tra viên các ngành : Giao thông Vận tải , Xây dựng và UBND các huyện, thị , xã, phường, thị trấn được xử phạt theo thẩm quyền quy định tại các Nghị định, văn bản pháp quy hiện hành. Điều 42. Các quyết định xử phạt phải lập theo mẫu thống nhất . Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực mà đương sự không tự nguyện thi hành thì các cơ quan chức năng kiến nghị UBND huyện - thị hoặc tỉnh ra quyết định cưỡng chế thi hành. Chương VIII — Tổ chức thực hiện Điều 43. Xác định mốc thời gian để giải quyết và nguyên tắc giải quyết đối với công trình tồn tại trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ quy định như sau: Điều 44. Ngành giao thông vận tải, UBND các huyện - thị xã, căn cứ quyết định phân cấp quản lý đường của UBND tỉnh, có trách nhiệm : Điều 45. Đối với ngành Công an Điều 46. UBND các huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm :
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.