Quyết định · UB

Quyết định 273/1998/QĐ-UB

V/v ban hành Quy chế phối hợp trong việc thẩm định dự án đầu tư nước ngoài vào các Khu công nghiệp, Khu chế xuất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/01/1998
Ngày có hiệu lực
13/01/1998
Hết hiệu lực
05/06/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (15 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việc thẩm định dự án đầu tư nước ngoài vào các Khu công nghiệp, Khu chế xuất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng 01 năm 1998.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND thành phố, Trưởng ban quản lý các Khu chế xuất, Khu công nghiệp QN-ĐN, Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường, Sở Công nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan Căn cứ quyết định thi hành.
Điều 1.
Điều 2.
Điều 3. Theo Quy định tại, Điều 2 Quyết định số 163/BKH-KCN ngày 26/6/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý cấp Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau:
Điều 4.
Điều 5. Việc thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài đầu tư vào các Khu công nghiệp, Khu chế xuất tại TP Đà Nẵng tuân thủ theo quy định tại Điều 92 Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ, Điều 32 Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ và Quyết định số 163/BKH-KCN ngày 26/6/1997 của Bộ KH&ĐT.
Điều 6. Các ngành chức năng của thành phố: Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Khoa học-Công nghệ & Môi trường, Sở Công nghiệp và các ngành có liên quan khác có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý trong việc thẩm định dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất tại thành phố Đà Nẵng theo chức năng của ngành mình.
Điều 7.
Điều 8. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ban Quản lý kèm theo hồ sơ dự án (bản sao), các ngàĩứì và cơ quan chức năng trả lời bằng vãn bản ý kiến thẩm định nội dung dự án thuộc phạm vi quản lý của ngành mình. Quá thời hạn trên mà các Sở, Ban, Ngành không có ý kiến trả lời bằng văn bản thì coi như chấp thuận dự án và chịu trách nhiệm về sự chấp thuận đó.
Điều 9.
Điều 10.
Điều 11.
Điều 12. Trong quá trình triển khai thực hiện bản Quy chế này, nếu có gì vướng mắc, Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp QN-ĐN, Sở Kế hoạch và đầu tư và các ngành có liên quan có trách nhiệm báo cáo UBND thành phố ĐN để kịp thời điều chỉnh, bổ sung.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.