Quyết định · UBND
Quyết định 2789/QĐ-UBND
năm 2012 phê duyệt Điều lệ Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/05/2012
- Ngày có hiệu lực
- 30/05/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 131/2008/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư (31/12/2008)
- 65/2006/QH11 — Luật sư (29/06/2006)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh, gồm 9 Chương 38 Điều đã được Đại hội đại biểu luật sư Đoàn Luật sư thành phố thông qua ngày 03 tháng 10 năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ nhiệm Đoàn Luật sư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — MỤC ĐÍCH, QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Điều 1. Mục đích hoạt động Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn Luật sư Chương II — THÀNH VIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ Điều 3. Thành viên Đoàn Luật sư Điều 4. Thủ tục gia nhập Đoàn Luật sư Điều 5. Nghĩa vụ và quyền của người tập sự hành nghề luật sư Điều 6. Nhiệm vụ của luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề Điều 7. Kiểm tra kết quả tập sự và cấp chứng chỉ hành nghề luật sư Điều 8. Xóa tên trong danh sách luật sư Điều 9. Thẻ luật sư Chương III — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA LUẬT SƯ Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của luật sư Điều 11. Luật sư làm theo hợp đồng Điều 12. Ký các văn bản, phát biểu quan điểm Điều 13. Các hình thức quảng cáo của luật sư hoặc tổ chức hành nghề luật sư Chương IV — CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 14. Các cơ quan của Đoàn Luật sư Điều 15. Đại hội đại biểu luật sư Điều 16. Ban Chủ nhiệm Điều 17. Chủ nhiệm Điều 18. Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật Điều 19. Văn phòng Đoàn Luật sư Điều 20. Các bộ phận chuyên môn Chương V — QUAN HỆ GIỮA ĐOÀN LUẬT SƯ VỚI TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VÀ LUẬT SƯ HÀNH NGHỀ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân Điều 22. Quan hệ giữa Ban Chủ nhiệm với tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân Điều 23. Tổ chức hành nghề luật sư mở chi nhánh ở địa phương khác, đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài hoặc cử luật sư làm dịch vụ pháp lý ở nước ngoài Điều 24. Thuê luật sư nước ngoài làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư Chương VI — QUAN HỆ GIỮA ĐOÀN LUẬT SƯ VỚI BỘ TƯ PHÁP, LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, ỦY BAN MẶT TRẬN TỒ QUỐC VIỆT NAM THÀNH PHỐ VÀ CÁC CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG Điều 25. Quan hệ giữa Đoàn Luật sư với Bộ Tư pháp, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố được thực hiện theo quy định của Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Điều 26. Quan hệ giữa Đoàn Luật sư với các Cơ quan tiến hành tố tụng Chương VII — THI HÀNH KỶ LUẬT, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ KHEN THƯỞNG LUẬT SƯ Điều 27. Nhắc nhở hoặc thi hành kỷ luật Điều 28. Điều tra, xác minh việc vi phạm kỷ luật Điều 29. Thủ tục xem xét và quyết định kỷ luật luật sư Điều 30. Các hình thức kỷ luật Điều 31. Báo cáo, thông báo về quyết định kỷ luật của Ban Chủ nhiệm Điều 32. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Ban Chủ nhiệm Điều 33. Xem xét lại quyết định kỷ luật của Ban Chủ nhiệm Điều 34. Khen thưởng Chương VIII — TÀI CHÍNH CỦA ĐOÀN LUẬT SƯ Điều 35. Phí thành viên Điều 36. Sử dụng quỹ của Đoàn Luật sư Chương IX — SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ Điều 37. Sửa đổi bổ sung Điều lệ Điều 38. Trong trường hợp có những vấn đề mà Điều lệ Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh chưa quy định thì áp dụng các quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.