Nghị định · Chính phủ
Nghị định 28/1998/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế trị giá gia tăng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/05/1998
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (30)
- 07/2000/TTLT-BCA-BTC — Của Bộ Công An - Bộ Tài Chính số 07/2000/TTLT-BCA-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2000 Hướng dẫn danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh không chịu thuế giá trị gia tăng (10/04/2000)
- 737/1998/QĐ-TCBĐ — Về việc ban hành Bảng cước bưu chính trong nước (08/12/1998)
- 1632/1998/QĐ-BTC — Về việc ban hành quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng (17/11/1998)
- 131/2002/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán hộ kinh doanh (18/10/2002)
- 69/2002/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QÐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy. (16/08/2002)
- 96/2002/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Quy chế lập, quản lý, sử dụng Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng ban hành theo Quyết định số 1632/1998/QĐ-BTC ngày 17/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (18/06/2002)
- 48/2001/TT-BTC — hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí (25/06/2001)
- 91/2000/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về miễn thuế GTGT và thuế TNDN trên khâu lưu thông để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (06/09/2000)
- 54/2000/TT-BTC — Hướng dẫn kế toán đối với hàng hóa của các cơ sở kinh doanh bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc ở các tỉnh, thành phố khác và xuất bán qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng (17/06/2000)
- 49/2000/TT-BTC — hướng dẫn thi hành nghị định số 15/2000/nÐ-Cp của chính phủ quy định chi tiết thi hành NQ số 90/NQ-UBTVQH 10 ngày 3/9/1999 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hoá dịch vụ và sửa đổi bổ sung một số điều quy định về thuế gtgt. (31/05/2000)
- 07/2000/TTLT-BCA-BTC — Của Bộ Công An - Bộ Tài Chính số 07/2000/TTLT-BCA-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2000 Hướng dẫn danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh không chịu thuế giá trị gia tăng (10/04/2000)
- 26/2000/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng với các hoạt động xuất bản in và phát hành xuất bản phẩm (31/03/2000)
- 10/2000/TT-BTC — Hướng dẫn việc kê khai nộp thuế GTGT đối với hàng hoá của các cơ sở kinh doanh xuất bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc ở các tỉnh, thành phố khác và xuất bán qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng (01/02/2000)
- 05/2000/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 146/1998/TT-BTC ngày 12/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn tính thuế và kê khai, nộp thuế GTGT đối với ngành điện (12/01/2000)
- 02/2000/TT-BTC — Hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ do các tổ chức trong nước mua bằng tiền viện trợ nhân đạo của nước ngoài (05/01/2000)
- 119/1999/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (05/10/1999)
- 101/1999/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật thuế Giá trị gia tăng đối với hoạt động trong ngành vận tải đường bộ. (20/08/1999)
- 171/1999/QĐ-TTg — Về việc cho chậm nộp thuế đối với hàng nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, phụ tùng phục vụ trực tiếp cho sản xuất (19/08/1999)
- 91/1999/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn áp dụng thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá gia công xuất khẩu (23/07/1999)
- 72/1999/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động trong ngành hàng hải (12/06/1999)
- 49/1999/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài chính (06/05/1999)
- 11/1999/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 05/1999/QÐ-TTg ngày 23/1/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống và rau quả tươi (29/01/1999)
- 09/1999/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn mua, bán hàng dự trữ quốc gia (28/01/1999)
- 01/1999/TT-BXD — Hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng cơ bản theo luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp (16/01/1999)
- 737/1998/QĐ-TCBĐ — Về việc ban hành Bảng cước bưu chính trong nước (08/12/1998)
- 1632/1998/QĐ-BTC — Về việc ban hành quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng (17/11/1998)
- 1042/1998/QĐ-BTC — Về việc ban hành mẫu biên lai thuế (15/08/1998)
- 885/1998/QĐ-BTC — Về việc ban hành chế độ phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng (16/07/1998)
- 100/1998/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (15/07/1998)
- 89/1998/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NÐ-CP ngày 11/5/98 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) (27/06/1998)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Thuế giá trị gia tăng (10/05/1997)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Điều 2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 của Nghị định này. Điều 3. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu). Điều 4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: Điều 5. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. Điều 6. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 7 của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: Điều 7. Thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng được xác định cụ thể như sau: Điều 8. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 9 của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Điều 10. Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật. Hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ quy định đối với các cơ sở kinh doanh như sau: Điều 11. Các cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế như sau: Điều 12. Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo quy định như sau: Điều 13. Thuế giá trị gia tăng được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau: Điều 14. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế đựơc tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo. Điều 15. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quy định tại Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng chỉ thực hiện trong các trường hợp sau: Điều 16. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây: Điều 17. Cơ quan thuế có quyền ấn định thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau: Điều 18. Đối tượng nộp thuế và cán bộ thuế vi phạm Luật thuế giá trị gia tăng thì tùy theo hành vi và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại Điều 19 và Điều 21 của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật khác về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Điều 19. Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng, đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được khen thưởng theo quy định của Chính phủ. Điều 20. Những trường hợp được xét giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 28 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: Điều 21. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999, bãi bỏ các Nghị định của Chính phủ và các văn bản khác quy định, hướng dẫn về thuế doanh thu kể từ ngày thi hành Nghị định này. Điều 22. Việc tổ chức thu thuế giá trị gia tăng quy định như sau: Điều 23. Số thuế giá trị gia tăng hoàn trả cho đối tượng nộp thuế được trích từ số thuế giá trị gia tăng đã thu. Điều 24. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.