Quyết định · UBND
Quyết định 28 /2016/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2016-2021
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/10/2016
- Ngày có hiệu lực
- 17/10/2016
- Hết hiệu lực
- 03/10/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2016 - 2021. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế; Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 7. Quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 8. Các loại chương trình công tác Điều 9. Trình tự xây dựng chương trình công tác Điều 10. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị các đề án trong chương trình công tác Điều 11. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 12. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 13. Hội nghị của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 14. Cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cuộc họp của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương Chương V — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 15. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 16. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ văn bản đến và hoàn chỉnh hồ sơ trình. Điều 17. Xử lý hồ sơ trình. Điều 18. Quy định về việc ký văn bản Điều 19. Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chương VI — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 20. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 21. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.